Nghị định 38/2022/NĐ-CP ban hành ngày 12/6/2022 quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Đối tượng điều chỉnh của của Nghị định này là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật doanh nghiệp như: Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động hay các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu.

Cán bộ, công chức, viên chức không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định 38/2022/NĐ-CP mà thuộc nhóm đối tượng được hưởng lương theo mức lương cơ sở. Để bạn đọc hiểu rõ hơn về mức lương của công chức, viên chức. Luật Minh Khuê sẽ phân tích các nội dung sau đây.

 

1. Mức lương của công chức

Công chức là công dân Việt nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng Sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không phải là xi quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 23/2021/QH15 của Quốc hội quy định: Tiếp tục cơ quan lại chi ngân sách theo hướng bền vững, giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển; bảo đảm nguộc lực cho quốc phòng, an ninh, thực hiện cải cách chính sách tiền lương, đảm bảo an sinh xã hội; ưu tiên cho giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tập chung cao hơn cho các nguồn lực bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin. 

Tập trung nguồn lực để thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2022. Không sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư cho đầu tư xây dựng cơ bản và các mục đích khác, trừ trường hợp nghị quyết của Quốc hội cho phép.

Tuy nhiên, quy định trên đã bị lùi lại theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 34/2021/QH15. Như vậy, vào thởi điểm hiện tại thì công chức sẽ được hưởng lương theo Nghị định số  204/2004/NĐ-CP quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Cụ thể như sau:

Việc trả lương phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức và nguồn trả lương (từ ngân sách nhà nước cấp hoặc hỗ trợ và từ các nguồn thu theo quy định của pháp luật dùng để trả lương) của cơ quan, đơn vị.

Cán bộ, công chức, viên chức và các đơi tượng thuộc lực lượng vũ trang khi thay đổi công việc thì được chuyển xếp lại lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) cho phù hợp với công việc mới đảm nhiệm. Trường hợp thôi giữ chức danh lãnh đạo (trừ trường hợp bị kỷ luật bãi nhiệm, cách chức hoặc không được bổ nhiệm lại) để làm công việc khác hoặc giữ chức danh lãnh đạo khác mà có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ thấp hơn thì được vbaor lưu mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ trong 6 tháng, sau đó xếp lại lương hoặc phụ cấp chức vụ (nếu có) theo công việc mới đảm nhiệm.

Tóm lại, công thức tính lương của công chức = hệ số lương x mức lương cơ sở

(lưu ý: Mức lương cơ sở khác với mức lương tối thiểu vùng)

Hệ số lương được xác định cụ thể dựa trên: Nhóm ngạch, bậc. Hệ số này dao động từ 1,35 đến 4,98.

Mức lương cơ sở theo nghị định số 38/2019/NĐ-CP dùng làm căn cứ để:

- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định pháp đối;

- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định pháp luật;

- từ ngày 1/7/2019 đếnn ay thì mức lương cơ sở là: 1.490.000 đồng/tháng

 

2. Mức lương của viên chức

Viên chức là công dân Việt nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Về cơ bản thì lương của viên chức cũng được xác định như phân tích ở mục 1 nêu trên (như công chức)

 

3. Phân biệt mức lương cơ sở và lương tối thiểu vùng

Tiêu chí phân biệt Mức lương cơ sở Mức lương tối thiểu vùng
Khái niệm Là mức lương dùng làm căn cứ để tính mức lương trong bảng lương hay mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác - Là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thoả thuận và trả lương. Trong đo
Đối tượng áp dụng        

- Cán bộ, công chức, viên chức từ trung ương đến địa phương;

- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội.

- Người làm việc trong biên chế;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc quân đội.

- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp 2020;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động;

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động;

Mức lương áp dụng

Hiện nay mức lương cơ sở là:

1.490.000 đồng/tháng

Vùng I: 4.680.000 đồng/tháng

Vùng II: 4.160.000 đồng/tháng

Vùng III: 3.640.000 đồng/tháng

Vùng IV: 3.250.000 đồng/tháng

Như phân tích ở trên, mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng hoàn toàn tách biệt và khác nhau. Đối tượng áp dụng cũng khác nhau. Vì vậy, khi tăng lương tối thiểu vùng thì mức lương của công chức, viên chức không thay đổi vì mức lương cùa công chức, viên chức được xác định từ mức lương cơ sở.

Nếu Quý bạn độc còn nội dung nào chưa rõ, hãy liên hệ với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp nhanh nhất. Trân trọng cảm ơn!