1. Công dân Việt Nam có được bảo lãnh qua Hàn Quốc ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi luật sư : Tôi có một công ty bên hàn quốc muốm bảo lảnh qua làm việc nhưng trước đó tôi đã ở bất hợp pháp tại hàn quốc. Vậy tôi có thể bảo lãnh qua lại hàn quốc được không ?
Cảm ơn!

Trả lời:

​Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật dân sự về vấn đề bảo lãnh qua Hàn Quốc làm việc và những vấn đề pháp lý có liên quan:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 của Quốc hội thì sự thỏa thuận trực tiếp bằng văn bản giữa người lao động (NLĐ) với bên nước ngoài về việc NLĐ đi làm việc ở nước ngoài được gọi là hợp đồng cá nhân.



Điều kiện đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân

Điều 50 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định, NLĐ được đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 7 Điều 42 của Luật này;

2. Có Hợp đồng cá nhân theo quy định tại Điều 51 của Luật này;

3. Có Giấy xác nhận việc đăng ký Hợp đồng cá nhân của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động thường trú.

Hợp đồng cá nhân

Tại các Điều 51, 52 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài quy định về Hợp đồng cá nhân; Hồ sơ, thủ tục đăng ký hợp đồng cá nhân như sau:

1. Hợp đồng cá nhân phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc.

2. Hợp đồng cá nhân bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Ngành, nghề, công việc phải làm;

b) Thời hạn của hợp đồng;

c) Địa điểm làm việc;

d) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

đ) Tiền lương, tiền công; tiền làm thêm giờ;

e) Chế độ khám bệnh, chữa bệnh;

g) Chế độ bảo hiểm xã hội;

h) Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong trường hợp người lao động chết trong thời gian làm việc ở nước ngoài;

i) Giải quyết tranh chấp.

Hồ sơ, thủ tục đăng ký hợp đồng cá nhân

1. Hồ sơ đăng ký Hợp đồng cá nhân với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động thường trú bao gồm:

a) Đơn đăng ký kèm theo bản sao Hợp đồng cá nhân, có bản dịch bằng tiếng Việt;

b) Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;

c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người lao động thường trú hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người lao động và nhận xét về ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức.

2. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy xác nhận việc đăng ký Hợp đồng cá nhân cho người lao động, nếu không chấp thuận phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản.

Giấy xác nhận việc đăng ký Hợp đồng cá nhân phải được xuất trình khi người lao động làm thủ tục xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài.

Bên cạnh đó để bạn qua Hàn Quốc làm việc theo dạng hợp đồng này, phía chủ sử dụng lao động ở Hàn Quốc phải có giấy phép của Cục lao công Hàn Quốc cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài vào làm việc tại Hàn Quốc.

Khi đó, chủ sử dụng lao động muốn tiếp nhận bạn sẽ tiến hành làm thẻ lao động (hay còn gọi là thẻ cư trú) cho bạn, thẻ này cũng đồng thời là visa của bạn. Cách thức tiếp nhận sẽ do bạn và chủ sử dụng thỏa thuận tiến hành. Lệ phí, lương bổng hay các phúc lợi khác cũng là sự thỏa thuận giữa bạn và chủ sử dụng lao động. Riêng hộ chiếu thì bạn tự đến làm tại Công an địa phương mà bạn cư trú.

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi luật sư : tôi có một công ty bên hàn quốc muốm bảo lảnh qua làm việc nhưng trước đó tôi đã ở bất hợp pháp tại hàn quốc. Vậy tôi có thể bảo lãnh qua lại hàn quốc được không ?

=> Theo quy định của phía thị trường lao động Hàn Quốc, những lao động nước ngoài làm việc và cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc sẽ bị cấm nhập cảnh vào Hàn Quốc trong thời gian là 5 năm kể từ ngày lao động đó bị trục xuất. Như vậy, trường hợp của bạn sẽ không được cấp visa nhập cảnh Hàn Quốc, dù bạn tự nguyện về nước hay bị trục xuất về nước. Đặc biệt là những đối tượng là người lao động mà đã từng có thời gian cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc thì rất khó có khả năng xin được visa để sang Hàn Quốc làm việc, kể cả sau thời hạn cấm nhập cảnh.

Bạn đã từng cư trú và làm việc bất hợp pháp tại thị trường lao động Hàn Quốc, do đó, tên và hồ sơ của bạn đã nằm trong danh sách đen của Bộ Tư pháp Hàn Quốc.

Để hiểu rõ hơn về trường hợp của mình bạn có thể liên hệ với đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam.

Thưa luật sư, Em gái tôi lấy chồng Hàn Quốc từ năm 2013 đến nay. Giờ đang chuẩn bị làm thủ tục nhập quốc tịch bên đó. Nhưng em tôi muốn giữ cả quốc tịch Việt Nam. Xin hỏi luật sư về thủ tục như thế nào ? Xin cám ơn luật sư.

=> Theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 của Quốc hội, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 56/2014/QH13 ngày 24/6/2014 (Luật Quốc tịch) thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực (1/7/2009) thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.

Nếu người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam (Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ; Giấy chứng minh nhân dân; Hộ chiếu Việt Nam; Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài; Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi) thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam.

Theo quy định tại Điều 26 Luật Quốc tịch, các trường hợp mất quốc tịch Việt Nam gồm: Được thôi quốc tịch Việt Nam (có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam); Bị tước quốc tịch Việt Nam; Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai và có quốc tịch Việt Nam mà chưa đủ 15 tuổi thì không còn quốc tịch Việt Nam trong trường hợp tìm thấy cha mẹ mà cha mẹ chỉ có quốc tịch nước ngoài hoặc chỉ tìm thấy cha hoặc mẹ mà người đó chỉ có quốc tịch nước ngoài; Mất quốc tịch trong trường hợp thay đổi quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam; Mất quốc tịch theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Như vậy, bạn phải đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam được quy định cụ thể là người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam. Còn người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc các trường hợp mất quốc tịch Việt Nam, có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam trước ngày 1/7/2009 (ngày Luật Quốc tịch có hiệu lực) và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau ngày 1/7/2009 không phải đăng ký xác định quốc tịch Việt Nam.

Đối chiếu với các quy định nêu trên cho thấy bạn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau ngày 1/7/2009, có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam và không thuộc các trường hợp mất quốc tịch Việt Nam nên bạn đương nhiên vẫn được xác định có quốc tịch Việt Nam mà không phải đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam.

Thưa luật sư , tôi có bạn là người Hàn Quốc muốn bảo lãnh sang Hàn làm việc vậy tôi phải chuẩn bị những giấy tờ pháp lý như thế nào . Trước kia tôi có đi làm việc tại Hàn quốc được 5 năm và về nước vào năm 2004 , sau đó tôi làm việc cho doanh nghiệp trong nước xuất khẩu hàng nông nghiệp sang hàn quốc đến bây giờ . Do nhu cầu công việc nên phía hàn quốc muốn bảo lãnh tôi sang Hàn Quốc , rất mong muốn tổng đài tư vấn giúp . Tôi xin chân thành cám ơn !

=> Nếu người bạn của bạn là người Hàn Quốc muốn bảo lãnh bạn sang Hàn Quốc, thì các bạn cần tìm hiểu cụ thể quy định của pháp luật Hàn Quốc về việc cho người Việt Nam nhập cảnh vào Hàn Quốc theo diện được bảo lãnh.

Trong trường hợp bạn của bạn đủ điều kiện để bảo lãnh cho bạn sang Hàn Quốc theo mục đích của bạn sang Hàn Quốc để du học, lao động… thì bạn cần đáp ứng điều kiện về xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều điều kiện nhập cảnh theo pháp luật Hàn Quốc. Cụ thể như sau:

Điều kiện thứ nhất: Điều kiện xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 94/2015/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 136/2007/NĐ-CP) thì:

“Công dân Việt Nam mang giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam không cần thị thực”.

Như vậy, công dân Việt Nam muốn được xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam mà không cần thị thực thì cần cung cấp các giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Cụ thể, theo khoản 1, Điều 4 của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP thì những loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp gồm:

+ Hộ chiếu quốc gia (hộ chiếu ngoại giao; hộ chiếu công vụ hoặc hộ chiếu phổ thông);

+ Giấy tờ khác (Giấy thông hành biên giới; Giấy thông hành nhập xuất cảnh; Giấy thông hành hồi hương hoặc Giấy thông hành).

Căn cứ theo quy định trên, bạn cần cung cấp hộ chiếu phổ thông để được xuất cảnh Việt Nam mà không cần thị thực. Nếu bạn chưa có hộ chiếu Việt Nam thì bạn phải làm thủ tục xin cấp hộ chiếu Việt Nam theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP. Theo đó, bạn nộp hồ sơ (hồ sơ gồm tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định) và nhận kết quả cấp hộ chiếu tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh theo một trong các cách sau đây:

- Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi đang tạm trú. Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đề nghị cấp hộ chiếu còn giá trị để đối chiếu.

- Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú và đề nghị được nhận kết quả qua đường bưu điện. Việc gửi hồ sơ và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo thủ tục do Bộ Công an và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định. Đối với việc nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì hồ sơ gồm: Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định, có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã nơi đăng ký thường trú và bản chụp giấy chứng minh nhân dân còn giá trị.

- Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú. Việc ủy thác thực hiện theo quy định của Bộ Công an.

Sau khi nộp hồ sơ đầy đủ, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh sẽ trả kết quả cho bạn trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Điều kiện thứ hai: Điều kiện được nhập cảnh vào Hàn Quốc:

Để đáp ứng được điều kiện này, bạn phải được Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam cấp cho bạn thị thực phù hợp với mục đích sang đó.

Việc có được cấp thị thực để sang nước đó theo mục đích bảo lãnh của người bạn Hàn Quốc hay không phụ thuộc vào quy định pháp luật của Hàn Quốc. Đó là các quy định về điều kiện người bạn đó có đủ tư cách để được bảo lãnh cho người nước ngoài (Việt Nam) sang Hàn Quốc hay không và bảo lãnh cho người nước ngoài sang Hàn Quốc với mục đích gì. Ngoài ra, nếu được bảo lãnh thì bạn của bạn cần thực hiện những thủ tục gì theo quy định của Hàn Quốc để bảo lãnh cho bạn sang đó.

Đồng thời, bạn phải đáp ứng đủ điều kiện được nhập cảnh sang đó với mục đích cụ thể của bạn (trình độ, độ tuổi, sức khỏe…).

Như vậy, để biết được điều kiện và thủ tục nhập cảnh vào Hàn Quốc, bạn cần tìm hiểu quy định của pháp luật Hàn Quốc về điều kiện bạn của bạn có được bảo lãnh cho bạn sang Hàn Quốc hay không và điều kiện để bạn được nhập cảnh vào Hàn Quốc. Nếu cả hai bạn đều đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Hàn Quốc thì hai bạn thực hiện các thủ tục nêu trên để bạn được sang Hàn Quốc theo diện được người bạn Hàn Quốc bảo lãnh.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có người em lấy chồng Hàn Quốc và nhập quốc tịch Hàn Quốc ( và đã thôi quốc tịch Việt Nam) được gần 1 năm nay. Hiện tại em tôi muốn về nước và nhập lại quốc tịch Việt Nam có được không? Thủ tục cụ thể thế nào? Em tôi có thể giữ cả hai quốc tịch Việt Nam và Hàn Quốc*

=> I. Điều kiện trở lại quốc tịch VN:

Công dân VN bị mất quốc tịch VN muốn trở lại quốc tịch VN phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Căn cứ (lý do) mất quốc tịch VN trước đây:

- Được thôi quốc tịch VN.

- Bị tước quốc tịch VN.

- Người VN định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch VN trước ngày 01-7-2009 (ngày Luật quốc tịch có hiệu lực) vẫn còn quốc tịch VN và trong thời hạn 5 năm, nhưng kể từ ngày 1-7-2009 đã không đăng ký với cơ quan đại diện VN ở nước ngoài để giữ quốc tịch VN.

- Trường hợp cha (hoặc mẹ) được thôi quốc tịch VN thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng mất quốc tịch VN, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ.

- Theo điều ước quốc tế mà VN là thành viên.

2. Thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

- Xin hồi hương về VN.

- Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân VN.

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc VN.

- Có lợi cho Nhà nước VN (có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; người mà việc trở lại quốc tịch VN của họ có lợi cho nhà nước VN).

- Thực hiện đầu tư tại VN (phải có dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của VN cấp giấy tờ chứng nhận).

- Đã thôi quốc tịch VN để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

3. Việc trở lại quốc tịch VN không làm phương hại đến lợi ích quốc gia của VN.

4. Phải lấy lại tên gọi VN trước đây, và được ghi rõ trong quyết định cho trở lại quốc tịch VN.

5. Phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những trường hợp:

- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân VN.

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN.

- Có lợi cho Nhà nước VN.

6. Đối với trường hợp bị tước quốc tịch VN thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước thì mới được xem xét cho trở lại quốc tịch VN.

II. Hồ sơ và thời gian giải quyết xin trở lại quốc tịch Việt Nam:

1. Hồ sơ :

Bao gồm:

- Đơn xin trở lại quốc tịch VN.

- Bản khai lý lịch.

- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế (giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch nước ngoài).

- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của VN cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch VN cư trú ở VN, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch VN cư trú ở nước ngoài. (Phiếu lý lịch tư pháp phải được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ).

- Giấy tờ chứng minh đã từng có quốc tịch VN như: Bản sao Giấy khai sinh; bản sao quyết định cho thôi quốc tịch VN hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch VN; giấy tờ khác có ghi quốc tịch VN hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch VN trước đây của người đó.

- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch VN như:

• Bản sao giấy chứng nhận kết hôn (đối với người có vợ hoặc chồng là công dân VN);

• Bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con (đối với người có cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân VN);

• Bản sao Huân chương, Huy chương, Giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của VN (đối với người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN);

• Giấy chứng nhận của cơ quan nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận về việc trở lại quốc tịch VN sẽ đóng góp cho sự phát triển cho một trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao.

Trường hợp đặc biệt:

- Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch VN theo cha mẹ hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Nếu chỉ có cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch VN mà con chưa thành niên trở lại quốc tịch VN theo cha hoặc mẹ thì còn phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch VN cho con.

- Giấy tờ có trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch VN do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật VN.

2. Thủ tục, thời gian giải quyết:

Người xin trở lại quốc tịch VN nộp hồ sơ tới Sở Tư pháp nơi cư trú (nếu đang cư trú ở trong nước). Nếu đang cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện VN ở nước sở tại ( Đại sứ quan, Lãnh sự quán).

Thời gian giải quyết : (trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ): khoảng hơn 3 tháng.

Sau khi được cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết, Bộ Tư pháp sẽ thông báo cho người xin trở lại quốc tịch VN về kết quả giải quyết, và đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Quyết định cho trở lại quốc tịch VN cũng sẽ được đăng Công báo.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác. Xem thêm: Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt nam số 47/2014/QH13 của Quốc hộiNghị định 78/2009/NĐ-CP

>> Xem thêm:  Thủ tục bảo lãnh vợ sang Úc thực hiện thế nào ? Thủ tục bảo lãnh sang Mỹ làm việc ?

2. Giải đáp vướng mắc về thủ tục bảo lãnh ra nước ngoài ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Phải đáp ứng các điều kiện nào thì mới được bảo lãnh ra nước ngoài để làm việc hoặc định cư ạ ? Cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì có các trường hợp được định cư ở nước ngoài như sau:

Thứ nhất, là định cư theo dạng đoàn tụ gia đình: Trường hợp này vợ chồng bảo lãnh nhau, bố mẹ bảo lãnh con cái, con cái bảo lãnh bố mẹ.

Thứ hai, là định cư theo dạng kỹ năng: Nhiều quốc gia thiếu lao động trong các lĩnh vực nhất định và có nhu cầu cho phép nhập cư những người có kỹ năng trong các nghành nghề mà họ đang thiếu. Đây không phải là dạng cấp visa tạm thời cho người tới lao động (theo hình thức xuất khẩu lao động) mà trường hợp này là định cư dài hạn và được phép nhập quốc tịch sau một thời gian nhất định, được phép cho cả vợ chồng và con cái cùng sang.

Thứ ba, là định cư dạng doanh nhân: Đối với những người đã từng có kinh nghiệm quản lý, kinh doanh, có tài sản ở mức quy định tối thiểu nào đó và có mong muốn mở doanh nghiệp kinh doanh tại nước họ muốn sang định cư. Với trường hợp này thì tiêu chuẩn về kinh nghiệm quản lý cũng không đơn giản bao gồm chức vụ quản lý, số năm kinh nghiệm và quy mô doanh nghiệp họ từng quản lý phải đạt chuẩn nhất định. Ngoài ra họ phải có đề án kinh doanh và khi sang định cư cũng sẽ bị kiểm tra hiệu quả của việc điều hành kinh doanh bao gồm cả số việc làm tạo ra, lợi nhuận và việc đóng thuế. Trên cơ sở đó thì việc định cư mới được lâu dài và cho phép nhập quốc tịch sau này.

Thứ tư, là định cư dạng đầu tư: Đây là trường hợp cho phép định cư với những người có trình độ quản lý, có nhiều tiền. Cụ thể như ở Canada thì phải có số tài sản chứng minh được là 1,6 triệu CAD và phải bỏ vào một ngân hàng số tiền là 800.000 CAD trong 5 năm mà không được hưởng lãi. Sau đó thì sẽ được hoàn trả lại số tiền và với trường hợp này thì không cần phải có hoạt động kinh doanh hay phương án kinh doanh như dạng định cư doanh nhân.

Để được bảo lãnh công dân Việt Nam sang nước ngoài bạn phải thực hiện thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và nhập cảnh ở quốc gia mà bạn muốn nhập cảnh. Cụ thể:

Trước hết, bạn phải được cơ quan Việt Nam cấp giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP thì công dân Việt Nam mang giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được xuất cảnh, nhập cảnh vào Việt Nam không cần thị thực. Cũng theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định này thì hộ chiếu phổ thông được coi là một trong những giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh được cấp cho mọi công dân Việt Nam để xuất cảnh, nhập cảnh. Như vậy công dân Việt Nam muốn được xuất cảnh, nhập cảnh thì phải có hộ chiếu phổ thông. Nếu bạn chưa có hộ chiếu phổ thông theo như qui định trên thì bạn cần làm thủ tục xin cấp hộ chiếu được qui định cụ thể tại điều 15 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (Nghị định 94/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 136/2007/NĐ-CP xuất cảnh nhập cảnhcủa công dân Việt Nam):

Bạn cần làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Công an tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương nơi bạn thường trú hoặc đang tạm trú.

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu.

- Chứng minh nhân dân: Xuất trình nếu nộp trực tiếp hoặc ảnh chụp chứng minh nhân dân nếu nộp gián tiếp qua đường bưu điện.

Lưu ý trong trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục quản lý xuất, nhập cảnh - Bộ Công an.

Yêu cầu về lệ phí và thời hạn giải quyết sau khi nộp hồ sơ đầy đủ được quy định tại khoản 4 và 5 Điều 15 của Nghị định này: cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh sẽ trả kết quả cho bạn trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Sau đó, bạn cần được cơ quan nơi muốn định cư cấp thị thực (visa) nhập cảnh vào quốc gia đó:

Nếu muốn nhập cảnh vào quốc gia khác, bạn phải thực hiện thủ tục xin thị thực nhập cảnh tại Đại sứ quán quốc gia đó tại Việt Nam (hoặc Phòng Lãnh sự quán). Để biết chi tiết thủ tục xin thị thực nhập cảnh, bạn có thể liên hệ với Cục quản lý xuất, nhập cảnh và Đại sứ quán của quốc gia muốn nhập cảnh hoặc vào trang thông tin điện tử của Đại sứ quán quốc gia đó tại Việt Nam.

Để nắm rõ điều kiện và thủ tục nhập cảnh vào quốc gia khác, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán của quốc gia đó tại Việt Nam để được hướng dẫn cụ thể. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Điều kiện bảo lãnh sang Pháp hiện nay. ? Điều kiện được bảo lãnh sang Nhật là gì ?

3. Bảo lãnh người lao động qua Đức làm việc ?

Thưa luật sư! Tôi có chỗ quen biết muốn bảo lãnh tôi sang Đức làm việc cho họ. Họ là người Việt Nam đã sang Đức nhập quốc tịch khá lâu rồi và có nhà hàng (khách sạn). Tôi cũng có nghiên cứu một bài viết trên diễn đàn của website luatminhkhue.vn (https://luatminhkhue.vn/tu-van-luat-lao-dong/bao-lanh-sang-duc-lam-viec-theo-hop-dong-3-nam-.aspx). và thấy trường hợp này rất giống với tôi, chỉ có 1 điều là người bảo lãnh cho tôi không phải là họ hàng, liệu theo luật pháp của bên Đức thì tôi có được chấp nhận không?
Xin cảm ơn luật sư!

Vướng mắc về thủ tục bảo lãnh ra nước ngoài

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì có một người muốn bảo lãnh bạn qua Đức để làm việc cho họ, theo quy định của Luật người lao động Việt Nam đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng theo hợp đồng quy định việc bảo lãnh chỉ được thực hiện trong phạm vi sau:

"Điều 55. Phạm vi bảo lãnh

1. Việc bảo lãnh được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đi làm việc theo Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp dịch vụ không ký quỹ hoặc không đủ tiền ký quỹ theo quy định tại Điều 23 của Luật này;

b) Người lao động đi làm việc theo Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với tổ chức sự nghiệp khi tổ chức này yêu cầu thực hiện việc bảo lãnh.

Theo đó bạn không thuộc phạm vi được bảo lãnh qua Đức theo thủ tục bảo lãnh người lao động đi làm việc ở nước ngoài, người mang quốc tịch Đức không phải người thân của bạn thì sẽ không thể bảo lãnh bạn theo thủ tục bảo lãnh người thân qua đoàn tụ được vì vậy bạn không đủ điều kiện để được bảo lãnh qua đức. Như vây bạn không thể qua Đức làm việc theo thủ tục bảo lãnh của người kia được. Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục bảo lãnh cho người Việt Nam sang nước ngoài ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Một vài vấn đề liên quan đến bảo lãnh và lãi suất ngân hàng ? Giới hạn cho vay, bảo lãnh hiện nay ?

4. Hướng dẫn thủ tục bảo lãnh cháu qua Mỹ ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi có người bà bên mỹ (dì của mẹ) muốn bão lãnh tôi qua mỹ đi làm được không? Xin chân thành cảm ơn! Người gửi: Nhat

>> Luật sư tư vấn việc bảo lãnh người qua Mỹ, gọi: 1900.6162

Trả lời

Theo quy định tại khoản 5 điều 3 Luật nuôi con nuôi 2010, thì trường hợp của bạn là nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (nhận nuôi đích danh).

Để được nhận con nuôi, dì của bạn phải thỏa mãn điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật nuôi con nuôi 2010. Ngoài ra, người được nhận nuôi cũng sẽ phải thỏa mãn điều kiện theo quy định tại Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010.

Sau khi đã thỏa mãn các điều này, dì của bạn có thể làm hồ sơ nhận con nuôi, theo quy định tại khoản 1 Điều 31, Điều 32 Luật nuôi con nuôi 2010:

Điều 31. Hồ sơ của người nhận con nuôi

1. Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Đơn xin nhận con nuôi;

b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khoẻ;

e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

g) Phiếu lý lịch tư pháp;

h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.

Điều 32. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài

1. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài gồm có:

a) Các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này;

b) Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;

c) Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này nhưng không thành.

Hướng dẫn chi tiết tại điều 13, điều 14 Nghị định 19/2011/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật nuôi con nuôi 2010.

Điều 13. Hồ sơ của người nhận con nuôi

Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Nuôi con nuôi.

Khi nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người nhận con nuôi đích danh theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi phải nộp 01 bộ hồ sơ của người được nhận làm con nuôi và tùy từng trường hợp còn phải có giấy tờ tương ứng sau đây:

1. Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi.

2. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.

3. Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột.

4. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này.

5. Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

Điều 14. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi phải có các giấy tờ được lập theo quy định tại Điều 32 của Luật Nuôi con nuôi và các quy định cụ thể sau đây:

1. Bản tóm tắt đặc điểm, sở thích, thói quen của trẻ em phải ghi trung thực các thông tin về sức khỏe, tình trạng bệnh tật (nếu có) của trẻ em, sở thích, thói quen hàng ngày đáng lưu ý của trẻ em để thuận lợi cho người nhận con nuôi trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em sau khi được nhận làm con nuôi.

Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này.

2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1, thì phải có các văn bản sau đây:

a) Văn bản của Sở Tư pháp kèm theo giấy tờ, tài liệu về việc đã thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi;

b) Văn bản xác nhận của Cục Con nuôi về việc đã hết thời hạn thông báo theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi nhưng không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi.

- Nơi có thẩm quyền nhận hồ sơ:

+ Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp (cụ thể là cục con nuôi) thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

+ Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành 03 bộ và nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú.

Mọi vấn đề vướng mắc pháp lý vui lòng liên hệ trực tiếp với đội ngũ luật sư tư vấn của Chúng tôi để được hỗ trợ trực tiếp. Trân trọng cám ơn!

>> Xem thêm:  Bảo lãnh cho người lao động Việt Nam đi nước ngoài làm việc ? Thủ tục bảo lãnh sang Nhật làm việc ?

5. Tư vấn thủ tục làm hồ sơ bảo lãnh diện CR1 ?

Chào Luật Sư, mình xin hỏi vấn đề sau: hồ sơ CR1 của mình đang ở giai đoạn đầu và nhận được receipt number. Hồ sơ nhờ luật sư làm, hôm qua chồng mình có gửi bản sao lúc khai G-235A cho mình xem thì mình thấy có những thiếu sót như sau: 1. Nhà mình Phường 2, phải ghi là Ward 2 thì luật sư ghi F2, như vậy có đúng ko 2.
Phần liệt kê công việc và chỗ ở trong 5 năm thì chỉ ghi cv và chỗ ở hiện tại thôi, của chồng mình cũng vậy (do luật sư ko hướng dẫn kỹ mà chồng mình cũng sơ suất nữa) Bây giờ mình muốn bổ sung lại thông tin cho chính xác thì phải làm sao?
Trân trọng cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Việc bổ sung hồ sơ chỉ nên tiến hành khi có yêu cầu của Lãnh sự quán. Khi hồ sơ có những điểm không phù hợp, thiếu sót thì khi phỏng vấn bạn nhận được giấy trả lời màu xanh dương hoặc xanh lá cây, hoặc giấy trắng, khi đó bạn nên tiến hành các bước sau:

+ Bổ sung tất cả những chứng cứ hoặc giấy tờ theo yêu cầu của Lãnh Sự quán.. Lưu ý là nộp giấy tờ vào bổ sung thì phải có bằng chứng kèm theo để chứng minh.

+ Nếu họ yêu cầu bạn chờ để họ gửi giấy báo lại thì bạn nên chủ động liên lạc sau 2-3 tháng xem hồ sơ đang được xem xétnhư thế nào

Bạn nên liên hệ trực tiếp với người luật sư đang tiến hành làm hồ sơ cho bạn để người đó thực hiện những thủ tục cần thiết nếu nhát thiết phải bổ sung hồ sơ.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Phân tích bảo lãnh và thế chấp để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh ? Quy định của pháp luật về bảo lãnh ?