1. Tư vấn bảo lãnh người Việt Nam có quan hệ họ hàng sang Mỹ ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hiện tại tôi có gia đình dì dượng bên mỹ đã ở được 8 năm và có quốc tịch Mỹ, tôi muốn qua đó định cư vậy dì dượng có thể bảo lãnh tôi qua đó được không ? Muốn bảo lãnh cháu ruột qua thì như thế nào ? Bảo lãnh có mất quá nhiều tiền không ? Mức tiền cụ thể là bao nhiêu ? thời gian bảo lãnh là mấy năm ?
Cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về bảo lãnh, gọi:1900.6162

Trả lời:

Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Luật Minh Khuê của chúng tôi.Với câu hỏi trên chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Theo Bộ Luật Di Trú và Nhập Tịch Hoa Kỳ (Immigration and Nationality Act – INA)

Một công dân Hoa Kỳ có thể bảo lãnh cho con (có gia đình hoặc chưa có gia đình) để định cư tại Hoa Kỳ. Nếu con dưới 21 tuổi và chưa có gia đình trong thời điểm nộp hồ sơ bảo lãnh thì được xem là quan hệ trực tiếp và không được xếp theo diện ưu tiên nào (không phải chờ đợi theo như Lịch Chiếu Kháng). Nếu con trên 21 tuổi, chưa có gia đình, thời gian chờ đợi cho hồ sơ bảo lãnh này được xem như diện F2B. Nếu con có gia đình, thời gian yêu cầu được xem như diện ưu tiên F3. Bạn tham khảo Lịch chiếu kháng hàng tháng để biết thời gian chờ cho hồ sơ bảo lãnh của bạn

Sau khi đơn bảo lãnh được chấp thuận, hồ sơ của bạn sẽ được gửi đến Trung Tâm Chiếu Kháng Quốc Gia để tiếp tục cứu xét cho đến khi bạn được phỏng vấn tại Lãnh Sự Quán Hoa Kỳ hay Đại Sứ Quán nơi bạn đang sống.

Cụ thể:

Bảo lãnh định cư Mỹ theo diện đoàn tụ gia đình

Bạn có người thân trong gia đình thường trú hợp pháp tại Hoa Kỳ, và bạn muốn nhập cư vào Hoa Kỳ bạn phải đáp ứng được điều kiện và các thủ tục pháp lý của chính phủ Hoa Kỳ.
Việc xum họp gia đình vẫn là một trong những nền tảng chính của hệ thống nhập cư hợp pháp của Hoa Kỳ. Gia đình người nhập cư được phân thành hai loại chính: Người thân của công dân Hoa Kỳ được coi là “người nhập cư đặc biệt” và không phải chịu hạn chế hạn ngạch; và “Những người nhập cư ưu tiên” được chấp nhận theo một hệ thống hạn ngạch trên toàn thế giới và quốc gia cụ thể.
- Những người nhập cư đặc biệt bao gồm cha mẹ, vợ hoặc chồng, và con cái ở độ tuổi vị thành niên chưa lập gia đình (dưới 21 tuổi) của công dân Hoa Kỳ.
- Những người nhập cư ưu tiên theo diện gia đình được phân thành một trong những loại ưu tiên sau đây:
• Ưu tiên hạng 1 FB1: con trai và con gái chưa lập gia đình của công dân Mỹ
• Ưu tiên hạng 2 FB2A: vợ/chồng và con trai/gái dưới 18 tuổi độc thân của người bảo lãnh có thẻ xanh
• Ưu tiên hạng 2 FB2B: con trai/gái trên 18 tuổi độc thân của người bảo lãnh có thẻ xanh\• Ưu tiên hạng 3 FB3: con trai/gái đã có gia đình của người bảo lãnh là công dân Mỹ
• Ưu tiên hạng 4 FB4: anh em của người bảo lãnh là công dân Mỹ
Quy trình nhập cư theo diện bảo lãnh thân nhân được bắt đầu bằng việc nộp đơn mẫu I-130, Bảo lãnh thân nhân, cho cơ quan Cơ quan di trú Hoa Kỳ. Đơn mẫu I-130 được nộp bởi công dân Hoa Kỳ hoặc thường trú nhân hợp pháp, “người nộp đơn” thay mặt cho “người thụ hưởng” nước ngoài.
Ngoại trừ những người nhập cư đặc biệt, những người không phải chịu hạn chế hạn ngạch, những người nhập cư ưu tiên theo diện bảo lãnh thân nhân được đưa vào danh sách đợi cấp thị thực trên cơ sơ “ngày ưu tiên” của họ, đó là ngày nộp đơn xin thị thực mẫu I-130. Để hoàn tất quá trình nhập cư, thị thực nhập cư phải có sẵn cho người nhập cư ưu đãi tương lai theo hệ thống hạn ngạch. Việc cấp thị thực theo hệ thống hạn ngạch dựa trên nhu cầu trên toàn thế giới và quốc gia cụ thể, được xác định theo một công thức phức tạp được quy định bởi Bộ Ngoại giao Mỹ. Hàng tháng ngày cắt theo hệ thống hạn ngạch được công bố trong bản tin cấp thị thực hàng tháng của Bộ Ngoại giao mà có sẵn trực tuyến tại: http://travel.state.gov/visa/bulletin/bulletin_1360.html
Quá trình nhập cư cho những người nhập cư theo diện bảo lãnh thân nhân được hoàn thành khi đã nhập cảnh vào Hoa Kỳ hoặc sau khi được cấp thị thực nhập cư bởi Đại sứ quán Hoa Kỳ hoặc Lãnh sự quán đặt ở bên ngoài Hoa Kỳ; hoặc khi được phê duyệt Đơn xin điều chỉnh tình trạng thường trú được nộp bởi người thụ hưởng thuộc loại I-130, người đang ở Hoa Kỳ hoặc những người đủ điều kiện để điều chỉnh tình trạng. Tất cả các thị thực nhập cư hoặc đơn xin điều chỉnh tình trạng phải được xác minh chấp nhận bằng cách kiểm tra lý lịch, khám sức khỏe, và trả lời danh sách các câu hỏi về những vấn đề không được chấp thuận nhập cư bao gồm các vụ bắt giữ hình sự hoặc bị kết tội, vi phạm tình trạng thị thực, và thành viên trong các tổ chức chính trị.
Sau khi hoàn tất quá trình xin cấp thị thực nhập cư, điều chỉnh sang trạng thái thường trú, và, trong trường hợp của một người nộp đơn xin thị thực, nhập cảnh vào Hoa Kỳ, người nhập cư theo diện bảo lãnh thân nhân trở thành một thường trú nhân hợp pháp của Hoa Kỳ, hay còn gọi là “LPR”, hội đủ điều kiện để sống và làm việc tại Hoa Kỳ, và cuối cùng để được chấp thuận nhập tịch như một công dân Hoa Kỳ.
Định cư Mỹ theo diện đoàn tụ gia đình
Nhập cư Mỹ theo diện đoàn tụ gia đình, bạn sẽ được cấp thẻ xanh và trở thành thường trú nhân. Nếu bạn muốn trở thành thường trú nhân Mỹ dựa trên cơ sở là người thân của công dân hoặc thường trú nhân Mỹ, bạn phải hội đủ các điều kiện sau:
- Nếu người bảo lãnh là công dân Mỹ, họ có thể làm đơn xin bảo lãnh người thân ở nước ngoài để nhập cư tới Mỹ gồm:
• Chồng/vợ
• Con cái chưa kết hôn dưới 21 tuổi
• Con cái chưa kết hôn trên 21 tuổi
• Con cái đã kết hôn ở bất kỳ độ tuổi nào
• Anh chị em, nếu người bảo lãnh ít nhất 21 tuổi
• Cha mẹ, nếu người bảo lãnh ít nhất 21 tuổi
- Nếu người bảo lãnh là thường trú nhân, họ có thể làm đơn bảo lãnh người thân ở nước ngoài sau đây để nhập cư tới Mỹ:
• Chồng/vợ
• Con cái chưa kết hôn ở bất kỳ độ tuổi nào.
Đối với tất cả các trường hợp trên, người bảo lãnh phải có khả năng cung cấp bằng chứng chứng minh về mối quan hệ.
Thứ tự ưu tiên
Nếu bạn muốn nhập cư Mỹ theo diện đoàn tụ gia đình, bạn phải có số visa nhập cư được dựa trên loại visa ưu tiên phù hợp với bạn.
Những người xin nhập cư được chia theo các loại theo hệ thống ưu tiên. Người thân gần gũi với công dân Mỹ, gồm cha mẹ, vợ/chồng và trẻ em chưa kết hôn dưới 21 tuổi, không phải chờ số visa nhập cư vì nó sẵn có ngay khi đơn xin cấp visa được Bộ Di Trú Mỹ chấp thuận. Số visa nhập cư sẽ có sẵn. Người thân còn lại phải chờ số visa nhập cư theo những ưu tiên sau:
• Ưu tiên hạng 1 FB1: con trai và con gái chưa lập gia đình của công dân Mỹ
• Ưu tiên hạng 2 FB2A: vợ/chồng và con trai/gái dưới 18 tuổi độc thân của người bảo lãnh có thẻ xanh
• Ưu tiên hạng 2 FB2B: con trai/gái trên 18 tuổi độc thân của người bảo lãnh có thẻ xanh\• Ưu tiên hạng 3 FB3: con trai/gái đã có gia đình của người bảo lãnh là công dân Mỹ
• Ưu tiên hạng 4 FB4: anh em của người bảo lãnh là công dân Mỹ
Diện gia đình đặc biệt
Bạn cũng có thể hội đủ điều kiện để có thẻ xanh nếu bạn là:
• Con cái hoặc vợ/chồng bị ngược đãi của công dân Hoa Kỳ
• Được vào Hoa Kỳ bằng K visa (fiancée) hoặc là vợ/chồng của một công dân Hoa Kỳ hoặc trẻ em đi kèm
• Được cấp V visa, là loại visa cho phép gia đình được sống chung tạm thời trong khi đang chờ xét visa định cư
• Là góa phụ của một công dân Hoa Kỳ
• Sinh ra trong một nhà ngoại giao nước ngoài tại Hoa Kỳ.
THỜI GIAN YÊU CẦU: Thời gian chờ đợi để hồ sơ bảo lãnh cho con được Sở Di Trú chấp thuận tùy thuộc vào từng thời điểm và tùy vào diện ưu tiên.
GIẤY TỜ YÊU CẦU:
· Bản sao hộ chiếu, giấy quốc tịch hoặc khai sinh Hoa Kỳ
· Bản sao giấy hôn thú của con (nếu con có gia đình)
· Khai sinh của con quí vị
· Giấy xác nhận đổi tên (nếu có)
Phí nộp bảo lãnh cho Sở Di Trú: 420$

Như vậy theo quy định của pháp luật Mỹ thì chỉ bố mẹ được bảo lãnh cho con theo diện đoàn tụ gia đình còn không có quy định về việc dì bảo lãnh cho cháu. Như vậy trong trường hợp này của bạn thì bạn chỉ được bảo lãnh sang Mỹ nếu là con nuôi của dì bạn.

Theo quy định của Luật di trú, để được xác định là con thì người con nuôi phải đáp ứng được 3 điều kiện:

- Người con nuôi phải được nhận làm con nuôi trước khi đủ 16 tuổi và việc nhận nuôi phải được thực hiện theo quy định của pháp luật nơi nhận con nuôi.

- Người con nuôi phải ở chung nhà với cha hoặc mẹ nuôi đủ 2 năm và việc ở chung nhà này có thể diễn ra trước hoặc sau khi nhận con nuôi

- Người con nuôi phải dưới quyền giám hộ của cha hoặc mẹ nuôi đủ 2 năm

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn. Trân trọng cảm ơn!

2. Thủ tục bảo lãnh người Việt Nam ra nước ngoài ?

Kính chào Luật Minh Khuê, mình có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Mình đã có quốc tịch nước ngoài. Mình muốn đưa một bé, là cháu nội của bác trai (anh trai ruột của bố mình). Bé gọi mình là chú. Mình phải chuẩn bị những giấy tờ gì ? Cháu bé được ra nước ngoài bao lâu ?
Mình xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: D.A.Đ

Cơ sở quy định Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thì:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể xin cho thân nhân ở Việt Nam xuất cảnh có thời hạn ra nước ngoài và tuỳ theo từng trường hợp, cần những giấy tờ sau:

1. Đi thăm thân nhân:

- Giấy mời hoặc bảo lãnh của người Việt Nam ở nước ngoài cho thân nhân ở Việt Nam. Giấy này phải được chính quyền nơi người Việt Nam định cư ở nước ngoài cư trú xác nhận.

– Giấy khai sinh hoặc giấy chứng minh quan hệ giữa người Việt Nam đinh cư ở nước ngoài và thân nhân ở trong nước.

2. Đi du học:

- Giấy bảo lãnh của người Việt Nam định cư ở nước ngoài (như nói ở trên).

- Giấy tiếp nhận của nhà trường, nơi xin học ở nước ngoài.

3. Đi kết hôn:

- Giấy bảo lãnh của vị hôn phu hoặc hôn thê là người Việt Nam ở nước ngoài, đã được sự đồng ý của nước sở tại cho phép công dân Việt Nam sang kết hôn.

- Giấy xác nhận độc thân của người Việt Nam định cư ở nước ngoài do chính quyền sở tại cấp.

- Giấy bảo lãnh của người Việt Nam định người Việt Nam định cư ở nước ngoài do chính quyền sở tại cấp.

4. Đi chữa bệnh:cư ở nước ngoài (như nêu ở phần trên).

- Hoặc giấy tiếp nhận do trung tâm y tế, bệnh viện chuyên khoa ở nước ngoài cấp.

5. Xin đi nước ngoài vì lý do nhân đạo khác.

- Giấy chứng minh mục đích của yêu cầu xin ra nước ngoài do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam cấp: đi nhận tài sản thừa kế, đi đưa hoặc đón thân nhân xuất nhập cảnh Việt Nam vì bệnh tật, già yếu hoặc trẻ em không có khả năng tự đi, về được. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi các giấy tờ nêu trên về cho thân nhân ở Việt Nam để thân nhân kèm hồ sơ xin xuất cảnh nộp cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước muốn nhập cảnh tại Việt Nam xem xét, cấp thị thực nhập cảnh.

Trong trường hợp cháu của bạn là trẻ vị thành niên xin thị thực, phải có giấy đồng ý của cha mẹ hoặc người bảo trợ cho phép trẻ ra nước ngoài. Giấy đồng ý của cha mẹ / người bảo trợ phải được dịch thuật và hợp pháp hoá lãnh sự. Giấy này phải được nộp kèm photo copy hộ chiếu hoặc chứng minh thư nhân dân của cha mẹ và bản sao giấy khai sinh của trẻ (giấy khai sinh phải được dịch thuật và hợp pháp hoá lãnh sự).

Trân trọng!

3. Tư vấn bảo lãnh sang Mỹ du học ?

Thưa luật sư! Em năm nay 24 tuổi, mong muốn được sang Mỹ để học thêm nhưng em phỏng vấn visa du học rớt 2 lần. Bây giờ em vẫn muốn sang Mỹ, xin hỏi có cách nào khác không ạ? Nếu cần người Mỹ bảo lãnh hay công ty ở Mỹ bảo lãnh em đều có vì em đã từng làm việc cho 1 công ty ở Mỹ khi làm dự án ở Việt Nam và họ rất muốn giúp em sang đó học tập ?
Em xin chân thành cảm ơn.

Tư vấn bảo lãnh sang Mỹ du học?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Luật Di dân Hoa kỳ, thị thực định cư bao gồm 5 loại sau:

- Các thành viên trực hệ

- Các thành viên gia đình

- Thị thực làm việc

- Thị thực dành cho người trúng thưởng

- Thị thực trẻ Lai.

Các thành viên trực hệ

Theo Luật Di dân Hoa Kỳ, không có hạn chế về số lượng thị thực được cấp hàng năm cho các loại thị thực thuộc diện này. Những loại thị thực liệt kê bên dưới là thị thực dành cho thành viên trực hệ của công dân Hoa Kỳ:

  • IR-1/CR-1: Vợ/chồng của công dân Hoa Kỳ.
  • IR-2/CR-2: Con đẻ hay con riêng của vợ/chồng công dân Hoa Kỳ, còn độc thân, dưới 21 tuổi.
  • IR-3: Con nuôi của công dân Hoa Kỳ
  • IR-4: Con nuôi của công dân Hoa Kỳ (được nhận nuôi ở Hoa Kỳ)
  • IR-5: Cha/mẹ đẻ hay cha/mẹ kế của công dân Hoa Kỳ
  • K-1: Hôn phu (hôn thê) của công dân Hoa Kỳ.
  • K-3: Vợ/chồng và con riêng của vợ/chồng công dân Hoa Kỳ.

Thị thực dành cho thành viên gia đình

Có một số loại thị thực dành cho các thành viên trong gia đình của công dân Hoa Kỳ và của Thường Trú Nhân. Số lượng thị thực cấp cho các loại thị thực này bị giới hạn hàng năm. Hồ sơ được giải quyết căfn cứ vào thứ tự ngày mở hồ sơ tại Sở Di Trú Hoa Kỳ. Ngày mở hồ sơ được gọi là ngày ưu tiên.

  • F-1: Con còn độc thân của công dân Hoa Kỳ.
  • F-2A: Vợ/chồng và con còn độc thân dưới 21 tuổi của Thường trú nhân.
  • V: Thị thực không định cư cho vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của Thường Trú Nhân để đến Hoa Kỳ chờ giải quyết hồ sơ bảo lãnh định cư F2A.
  • F-2B: Con còn độc thân trên 21 tuổi của Thường trú nhân.
  • F-3: Con đã kết hôn của công dân Hoa Kỳ.
  • F-4: Anh, chị, em của công dân Hoa Kỳ.

Thị thực làm việc

Đối với thị thực định cư để làm việc, công ty bảo lãnh ở Hoa Kỳ cần có một yêu cầu công việc đặc biệt để xin bảo lãnh đương đơn sang định cư tại Hoa Kỳ. Thị thực làm việc bao gồm 5 loại. Có thể cần phải có chứng nhận của Bộ Lao Động Hoa Kỳ và một hồ sơ bảo lãnh được mở tại Sở Di Trú Hoa Kỳ để đương đơn xin thị thực làm việc.

  • E-1: Nhân viên thuộc diện ưu tiên.
  • E-2: Chuyên viên có bằng cấp cao.
  • E-3: Công nhân có tay nghề.
  • E-4: Định cư theo loại thị thực đặc biệt.
  • E-5: Định cư thông qua đầu tư.

Bạn cần liên hệ với người muốn bảo lãnh cho bạn, căn cứ vào những điều kiện cơ bản về thị thực mà chúng tôi vừa trình bày để có thể thực hiện được nguyện vọng của mình.

Bên cạnh đó, bạn có thể đến trực tiếp cơ quan đại diện của Hoa kỳ tại Việt Nam để tìm hiểu và thực hiện thủ tục này. Chúng tôi xin cung cấp địa chỉ của cơ quan đại diện hoa kỳ tại Việt Nam như sau:

Tại Hà Nội: Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Hà Nội
Số 7 Láng Hạ, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: (84-4) 3850-5000
Fax: (84-4) 3850-5010

Tại Thành phố Hồ Chí Minh

Tổng Lãnh Sự Quán Hoa Kỳ
4 Lê Duẩn, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Tham khảo bài viết liên quan:Tư vấn bảo lãnh người Việt Nam sang Mỹ ?; Thủ tục bảo lãnh sang Mỹ làm việc ?Bác có bảo lãnh cho cháu sang Mỹ được không ?

4. Những vướng mắc về bảo lãnh sang nước ngoài ?

Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp quy định pháp luật dân sự, hành chính về bảo lãnh người thân sang sống, định cư tại nước ngoài:

Trả lời:

Các hình thức định cư ở nước ngoài:

- Định cư theo dạng đoàn tụ gia đình: Trường hợp này vợ chồng bảo lãnh nhau, bố mẹ bảo lãnh con cái, con cái bảo lãnh bố mẹ.

- Định cư theo dạng kỹ năng: Nhiều quốc gia thiếu lao động trong các lĩnh vực nhất định và có nhu cầu cho phép nhập cư những người có kỹ năng trong các nghành nghề mà họ đang thiếu. Đây không phải là dạng cấp visa tạm thời cho người tới lao động (theo hình thức xuất khẩu lao động) mà trường hợp này là định cư dài hạn và được phép nhập quốc tịch sau một thời gian nhất định, được phép cho cả vợ chồng và con cái cùng sang.

- Định cư dạng doanh nhân: Đối với những người đã từng có kinh nghiệm quản lý, kinh doanh, có tài sản ở mức quy định tối thiểu nào đó và có mong muốn mở doanh nghiệp kinh doanh tại nước họ muốn sang định cư. Với trường hợp này thì tiêu chuẩn về kinh nghiệm quản lý cũng không đơn giản bao gồm chức vụ quản lý, số năm kinh nghiệm và quy mô doanh nghiệp họ từng quản lý phải đạt chuẩn nhất định. Ngoài ra họ phải có đề án kinh doanh và khi sang định cư cũng sẽ bị kiểm tra hiệu quả của việc điều hành kinh doanh bao gồm cả số việc làm tạo ra, lợi nhuận và việc đóng thuế. Trên cơ sở đó thì việc định cư mới được lâu dài và cho phép nhập quốc tịch sau này.

- Định cư dạng đầu tư: Đây là trường hợp cho phép định cư với những người có trình độ quản lý, có nhiều tiền. Cụ thể như ở Canada thì phải có số tài sản chứng minh được là 1,6 triệu CAD và phải bỏ vào một ngân hàng số tiền là 800.000 CAD trong 5 năm mà không được hưởng lãi. Sau đó thì sẽ được hoàn trả lại số tiền và với trường hợp này thì không cần phải có hoạt động kinh doanh hay phương án kinh doanh như dạng định cư doanh nhân.

Để được bảo lãnh công dân Việt Nam sang nước ngoài bạn phải thực hiện thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và nhập cảnh ở quốc gia mà bạn muốn nhập cảnh. Cụ thể:

Trước hết, bạn phải được cơ quan Việt Nam cấp giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thì công dân Việt Nam mang giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được xuất cảnh, nhập cảnh vào Việt Nam không cần thị thực. Cũng theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định này thì hộ chiếu phổ thông được coi là một trong những giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh được cấp cho mọi công dân Việt Nam để xuất cảnh, nhập cảnh. Như vậy công dân Việt Nam muốn được xuất cảnh, nhập cảnh thì phải có hộ chiếu phổ thông. Nếu bạn chưa có hộ chiếu phổ thông theo như qui định trên thì bạn cần làm thủ tục xin cấp hộ chiếu được quy định cụ thể tại điều 15 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP (Nghị định 94/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 136/2007/NĐ-CP xuất cảnh nhập cảnhcủa công dân Việt Nam) :

Bạn cần làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Công an tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương nơi bạn thường trú hoặc đang tạm trú.

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu.

- Chứng minh nhân dân: Xuất trình nếu nộp trực tiếp hoặc ảnh chụp chứng minh nhân dân nếu nộp gián tiếp qua đường bưu điện.

Lưu ý trong trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục quản lý xuất, nhập cảnh - Bộ Công an.

Yêu cầu về lệ phí và thời hạn giải quyết sau khi nộp hồ sơ đầy đủ được quy định tại khoản 4 và 5 Điều 15 của Nghị định này: cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh sẽ trả kết quả cho bạn trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Sau đó, bạn cần được cơ quan nơi muốn định cư cấp thị thực (visa) nhập cảnh vào quốc gia đó:

Nếu muốn nhập cảnh vào quốc gia khác, bạn phải thực hiện thủ tục xin thị thực nhập cảnh tại Đại sứ quán quốc gia đó tại Việt Nam (hoặc Phòng Lãnh sự quán). Để biết chi tiết thủ tục xin thị thực nhập cảnh, bạn có thể liên hệ với Cục quản lý xuất, nhập cảnh và Đại sứ quán của quốc gia muốn nhập cảnh hoặc vào trang thông tin điện tử của Đại sứ quán quốc gia đó tại Việt Nam.

Để nắm rõ điều kiện và thủ tục nhập cảnh vào quốc gia khác, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán của quốc gia đó tại Việt Nam để được hướng dẫn cụ thể. Trân trọng cảm ơn!

5. Tư vấn về thủ tục bảo lãnh người đồng tính sang định cư tại Mỹ ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Em hiện tại đang sống ở Việt Nam và là người đồng tính nam, em và người yêu em quen nhau đã được 2 năm nay rồi, hiện tại anh ấy đang ở tiểu bang Seattle Washington.

Anh ấy muốn bão lãnh em qua, nhưng em đợi không biết khi nào luật di trú USA mới có thể chấp nhận những người "gay" như em được bên cạnh nhau. Vậy anh chị có thể chia sẻ về trường hợp này với em được không?

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư.

Người gửi: Tu Nguyen

Tư vấn về thủ tục bảo lãnh người đồng tính sang định cư tại Mỹ ?

Tư vấn thủ tục bảo lãnh người đồng tính sang mỹ, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, trường hợp bạn muốn sang Mỹ, bạn cần phải có một trong các giấy tờ sau:

“Các giấy tờ sau đây cấp cho công dân Việt Nam để xuất cảnh, nhập cảnh:

a) Hộ chiếu quốc gia, bao gồm:

- Hộ chiếu ngoại giao;

- Hộ chiếu công vụ;

- Hộ chiếu phổ thông.

b) Giấy tờ khác bao gồm:

- Hộ chiếu thuyền viên;

- Giấy thông hành biên giới;

- Giấy thông hành nhập xuất cảnh;

- Giấy thông hành hồi hương;

- Giấy thông hành.”

Với trường hợp của bạn, thông thường bạn có thể sử dụng hộ chiếu phố thông nếu không thuộc các trường hợp đặc biệt để được cấp hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ.

Thủ tục cấp hộ chiếu được quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam như sau:

Thứ nhất: về thẩm quyền cấp hộ chiếu: Công dân Việt Nam ở trong nước đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh theo một trong các cách sau đây:

a) Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi đang tạm trú.

b) Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú và đề nghị được nhận kết quả qua đường bưu điện. Việc gửi hồ sơ và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo thủ tục do Bộ Công an và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định.

c) Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú. Việc ủy thác thực hiện theo quy định của Bộ Công an.

Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.

Thứ hai, bạn cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu gồm có:

a) Đối với trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định.

Đối với trẻ em dưới 14 tuổi thì cha, mẹ hoặc người đỡ đầu của trẻ em đó khai và ký vào tờ khai; nếu cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai của mình.

- Bản sao giấy khai sinh của trẻ em dưới 14 tuổi.

Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đề nghị cấp hộ chiếu còn giá trị để đối chiếu.

b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định, có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã nơi đăng ký thường trú.

- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân còn giá trị.

Thứ ba: thời hạn giải quyết hồ sơ và trả kết quả:

a) Đối với các trường hợp nộp hộ chiếu thông thường, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả kết quả trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

b) Đối với trường hợp cần hộ chiếu gấp, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả kết quả trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Nếu bạn muốn định cư lâu dài tại Mỹ, bạn có thể chuẩn bị hồ sơ gồm các tài liệu sau (theo yêu cầu của pháp luật Hoa Kì và thông tin cung cấp của Đại sứ quán Mỹ tại Việt Nam) để xin cấp vi sa tại Đại sứ quán Mỹ ở Hà Nội hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại TPHCM tùy thuộc vào nơi bạn cư trú:

  • Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân có dán ảnh (Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại TPHCM không yêu cầu nộp CMND)
  • Hộ chiếu đã ký ở trang 3 và tháo hết vỏ ngoài. Hộ chiếu phải còn hiệu lực ít nhất 6 tháng kể từ ngày dự kiến kết thúc chuyến đi Mỹ
  • Tờ xác nhận của đơn xin visa DS-160, có mã vạch
  • Biên nhận đóng lệ phí xin cấp thị thực không hoàn lại là 160 USD (~ 3.440.000 VNĐ)
  • Một ảnh 5 x 5 cm mới chụp trong vòng 6 tháng, trên nền trắng, thấy rõ cả 2 tai. Ảnh phải được dán hoặc dập bằng 2 ghim vào góc dưới bên tay trái của tờ xác nhận đơn DS-160.
  • Phiếu xác nhận cuộc hẹn phỏng vấn đã đăng ký trên mạng

Sau khi tiến hành phỏng vấn, bạn có thể được cấp vi sa nếu đủ điều kiện mà pháp luật Mỹ yêu cầu. Nếu bị từ chối cấp visa, bạn sẽ được viên chức người Mỹ trả lại hộ chiếu cùng những giấy tờ cần thiết khác ngay sau cuộc phỏng vấn.

Ngày 26/6/2015, Tòa án Tối cao Mỹ đã chính thức công nhận mọi công dân Mỹ đều có thể kết hôn, không phân biệt giới tính hay xu hướng tính dục. Do đó, hôn nhân đồng tính tại Mỹ được công nhận trước pháp luật vì thế bạn và người yêu bạn có thể được kết hôn tại quốc gia này.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh KHuê