Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Thưa luật sư, tôi công tác trong ngành y được hơn 30 năm, còn khoảng 5 tháng nữa về hưu đúng theo luật Lao động, nhưng do hoàn cảnh gia đình có chút việc, tôi định nghỉ việc, vậy xin hỏi luật sư 2 vấn đề sau:

1. Tôi có được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sau 45 ngày không và có được hưởng chế độ thôi việc theo đúng qui định của luật lao động không?

2. Năm 2013, tỉnh tôi thành lập bệnh viện mới tôi được điều động (không phải xin chuyển công tác) từ 1 bệnh viện tuyến huyện về bệnh viện mới, vậy khi tôi đơn phương chấm dứt hợp đồng chế độ thôi việc của tôi do ai chi trả.

TRẢ LỜI:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Bộ luật lao động 2019;

- Luật viên chức 2010;

>> Xem thêm:  Địa điểm giao kết hợp đồng là gì ? Thời điểm giao kết hợp đồng ?

- Nghị định 145/2020/NĐ- CP hướng dẫn bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

- Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019

NỘI DUNG TƯ VẤN

Theo thông tin của Qúy khách, Luật Minh Khuê chưa rõ Qúy khách ký hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc với bệnh viện. Do đó, Luật Minh Khuê chia thành hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Qúy khách ký hợp đồng lao động với bệnh viện.

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Nếu Qúy khách ký hợp đồng lao động với bệnh viện, quan hệ giữa Qúy khách và bệnh viện là quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Vì vậy, sẽ được điều chỉnh bởi Bộ luật lao động 2019. Do đó, Luật Minh Khuê trả lời các câu hỏi của Qúy khách như sau:

Câu hỏi 1: Tôi có được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sau 45 ngày không?

Trả lời:

Điều 35 Bộ luật lao động 2019 quy định

>> Xem thêm:  Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà hợp pháp mới 2021 ?

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

>> Xem thêm:  Hình thức của hợp đồng là gì ? Khái niệm về hình thức của hợp đồng

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Theo quy định này, Qúy khách có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động, thời hạn báo trước như sau:

- Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

- Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

Về trợ cấp thôi việc:

Điều 46 Bộ luật lao động 2019 quy định:

>> Xem thêm:  Đơn phương chấm dứt hợp đồng mua đất thì có phải bồi thường tiền đặt cọc không ?

“Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Quy định trên quy định rõ hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc. Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc khoản 9 Điều 34 của Bộ luật lao động. Vì vậy, trong trường hợp Qúy khách đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định thì người sử dụng lao động (bệnh viện) có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho Qúy khách khi Qúy khách đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Kết luận: Qúy khách có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Lưu ý: Qúy khách phải đảm bảo việc thông báo cho bệnh viện ít nhất 45 ngày nếu làm việc nếu hợp đồng lao động Qúy khách ký với bệnh viện là hợp đồng không xác định thời hạn. Qúy khách vẫn được hưởng trợ cấp thôi việc theo phân tích trên.

Câu hỏi 2. Khi tôi đơn phương chấm dứt hợp đồng chế độ thôi việc của tôi do ai chi trả.?

Trả lời:

>> Xem thêm:  Giá hợp đồng thi công bị thay đổi thì có được đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật không?

Qúy khách kiểm tra lại hợp đồng lao động Qúy khách đã ký với bệnh viện, xem phía bên nguời sử dụng lao động là ai để xác định được đơn vi sẽ trả trợ cấp thôi việc cho Qúy khách.

Trường hợp 2. Qúy khách ký hợp đồng làm việc với bệnh viện

Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

Câu hỏi 1: Tôi có được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sau 45 ngày không và có được hưởng chế độ thôi việc theo đúng qui định của luật lao động không?

Khoản 4, Khoản 5 Điều 29 Luật viên chức 2010 quy định:

“Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

4. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày; trường hợp viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ít nhất 03 ngày.

5. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

a) Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc;

>> Xem thêm:  Chuyển từ hợp đồng thuê nhà sang hợp đồng mượn nhà để làm trụ sở công ty?

c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

đ) Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;

e) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.

6. Viên chức phải thông báo bằng văn bản về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 03 ngày đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 5 Điều này; ít nhất 30 ngày đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này.”

Theo quy định này, Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày.

Về chế độ trợ cấp thôi việc:

Điều 45 Luật viên chức 2010, được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định:

Điều 45. Chế độ thôi việc

1. Viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm khi đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức, hết thời hạn của hợp đồng nhưng người sử dụng lao động không ký kết tiếp hợp đồng làm việc, viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng do ốm đau, bị tai nạn theo quy định tại khoản 4 Điều 29 hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này..

>> Xem thêm:  Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có được hưởng chế độ gì không?

2. Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bị buộc thôi việc;

b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này;

c) Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này.”

Khoản 4, Khoản 5 Điều 29 Luật viên chức 2010 quy định như sau:

“Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

4. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày; trường hợp viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ít nhất 03 ngày.

5. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

a) Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc;

>> Xem thêm:  Ép người lao động viết đơn xin nghỉ việc theo quy định mới nhất ?

c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

đ) Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;

e) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.

6. Viên chức phải thông báo bằng văn bản về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 03 ngày đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 5 Điều này; ít nhất 30 ngày đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này.

Theo các căn cứ trên, viên chức chỉ được hưởng trợ cấp thôi việc khi viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng do bị ốm đau, bị tai nạn hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

- Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc;

- Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc;

- Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;

- Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

- Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;

- Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.

Câu hỏi 2. Năm 2013, tỉnh tôi thành lập bệnh viện mới tôi được điều động (không phải xin chuyển công tác) từ 1 bệnh viện tuyến huyện về bệnh viện mới, vậy khi tôi đơn phương chấm dứt hợp đồng chế độ thôi việc của tôi do ai chi trả.?

Trả lời:

Qúy khách kiểm tra lại hợp đồng làm việc Qúy khách đã ký với bệnh viện, xem phía đơn vị ký kết hợp đồng làm việc với Qúy khách là đơn vị nào để xác định được đơn vi sẽ trả trợ cấp thôi việc cho Qúy khách.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về trợ cấp thôi việc”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tổ chức đại diện người sử dụng lao động được hiểu là tổ chức nào?

Trả lời:

Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.

Câu hỏi: Phân biệt đối xử trong lao động là hành vi biểu hiện ra sao?

Trả lời:

 Phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có tác động làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp.

Câu hỏi: Hành vi Quấy rối tình dục tại nơi làm việc?

Trả lời:

Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động.