1. Mức bồi thường khi công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật ?

Chào luật sư, tôi có vấn đề muốn được luật sư tư vấn. Tôi ký kết với công ty hợp đồng không xác định thời hạn. Tôi đóng bảo hiểm được 5 năm rồi. Tôi bị tai nạn lao động trong khi làm việc, dẫn đến việc tôi phải nằm viện để điều trị, không đến công ty làm việc được trong thời gian 2 tháng. Đến tháng thứ 3 tôi quay lại công ty để làm việc thì mới biết công ty đã chấm dứt hợp đồng lao động với tôi.
Tôi không được báo trước về vấn đề này, tôi hỏi thì công ty bảo do tôi không đi làm nên họ tuyển nhân viên mới vào làm việc thay tôi rồi. Tôi thực sự rất bức xúc. Tôi muốn hỏi vậy công ty chấm dứt hợp đồng lao động vậy là đúng hay sai? Nếu sai công ty phải xin lỗi hay bồi thường tôi không?
Tôi cám ơn luật sư công ty luật Minh Khuê!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định pháp luật tại Điều 36, Bộ luật lao động năm 2019 về các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trlên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hp đồng lao động trong trưng hợp quy đnh tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác đnh thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

"Quy định tại Điều 37 Bộ luật lao động năm 2019 về các trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Theo thông tin mà bạn cung cấp, thì bạn bị tai nạn lao động dẫn đến việc phải nghỉ làm để điều trị tại bệnh viện. Như vậy, đối với trường hợp này công ty không có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn theo khoản 1 điều 37 Bộ luật lao động năm 2019. Ngoài ra, trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động thì cộng ty cũng phải thực hiện việc báo trước cho bạn trong thời hạn 45 ngày theo quy định tại Điều 36.

Căn cứ quy định tại Điều 41 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

1. Phải nhận người lao động trlại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trtrợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Theo quy định trên, thì công ty có nghĩa vụ phải nhận bạn trở lại làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn đã giao kết từ đầu. Công ty phải trả tiền lương, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày bạn không làm việc cộng với ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Ngoài ra, công ty còn phải một khoản tiền tương ứng với tiền lương của bạn trong những ngày công ty không báo trước cho bạn.

Trường hợp bạn không muốn tiếp tục làm việc tại công ty, thì ngoài khoản bồi thường nói trên, công ty còn phải trả cho bạn tiền trợ cấp thôi việc theo Điều 47 Bộ luật lao động năm 2019.

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

2. Chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn ?

>> Xem thêm:  Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện như thế nào ?

Thưa luật sư, nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi thắc mắc như sau: Tôi xác lập mối quan hệ lao động với Trung tâm Văn hóa – Thể thao huyện X bằng hình thức ký hợp đồng lao động từ ngày 01/4/2006 đến nay hơn 11 năm. Công việc giao kết trong hợp đồng: "Dàn dựng múa, diễn viên, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn, hỗ trợ hướng dẫn nghiệp vụ cho các nhà văn hóa xã, chấp hành sự phân Công đột xuất của lãnh đạo ".

Qua 2 lần ký kết loại hợp đồng lao động xác định thời hạn, đến ngày 28/01/2010 tôi ký hợp đồng với ông Giám đốc lần thứ ba, là loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Nhưng ngày 10/10/2014 ông A - Giám đốc Trung tâm Văn hóa – Thể thao huyện X đã căn cứ Điều 36 Luật Lao động năm2012 (không ghi rõ điểm, khoản) để ban hành Quyết định số 276/QĐ-TTVH-TT chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn đối với tôi với lý do: "Vị trí công việc hiện tại tôi đang đảm nhận thời gian tới Trung tâm Văn hóa - Thể thao chưa có nhu cầu - kinh phí hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao không thể đảm bảo chi trả cho hợp đồng Lao động ngoài Biên Chế thời gian tới - đơn vị ko có quỹ tiền lương để chi trả cho hợp đồng lao động ngoài biên chế."

Ngày 14/10/2016, tôi gửi đơn khiếu nại nội dung Quyết định số 276/QĐ-TTVH-TT, ông liền trả lời khiếu nại, ký tên, đóng dấu trực tiếp vào đơn khiếu nại và lập tức trả lại đơn cho tôi. Đến ngày 20/10/2016, ông tiếp tục trao cho tôi Quyết định số 290/QĐ-TTVH-TT về việc hủy bỏ quyết định số 276/QĐ-TTVH-TT, ngày 10/10/2016 với lý do: "Nội dung của quyết định chưa phù hợp với quy định của pháp luật". Sau đó, ông trao tiếp cho tôi quyết định thôi việc thứ hai số 291/QĐ-TTVH-TT. Nội dung quyết định thứ hai này hoàn toàn không khác với nội dung quyết định thứ nhất. Chuyên môn của tôi đựơc đào tạo: Cử nhân Việt Nam học chuyên ngành hướng dẫn viên Du Lịch (Loại Giỏi) - Trung cấp Âm nhạc chuyên ngành Biên đạo múa (Lọai Giỏi). 11 năm công tác tôi đều hòan thành tốt nhiệm vụ ko bị kiểm điểm, nhắc nhở, không bị kỷ luật. Trung tâm Văn hóa - Thể thao là đơn vị sự nghiệp Công lập chưa tự chủ, cơ cấu tổ chức không có sự thay đổi.

Vậy xin hỏi Luật sư: giám đốc chấm dứt Hợp Đồng Lao Động không xác định thời hạn với tôi với lý do như vậy có đúng Luật không? Vì sao? Và tôi phải làm gì để bảo vệ quyền lợi cho mình?

Xin chân thành cảm ơn!

Người gưi: K.O

Công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật phải bồi thường những gì?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp của bạn là lao động được tuyển vào làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập của nhà nước theo hợp đồng lao động chứ không phải là viên chức và hợp đồng bạn giao kết là hợp đồng lao động không xác định thời hạn nên căn cứ theo khoản 10 Điều 364 Bộ luật lao động 2019 quy định:

"Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã."

Như vậy, với lý do: "vị trí công việc hiện tại bạn đang đảm nhận thời gian tới Trung tâm Văn hóa- Thể thao chưa có nhu cầu - kinh phí hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao không thể đảm bảo chi trả cho họp đồng lao động ngoài Biên Chế thời gian tới - đơn vị không có quỹ tiền lương để chi trả cho hợp đồng lao ngoài biên chế." thì việc chấm dứt hợp đồng với bạn là đúng theo quy định của pháp luật trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế. Khi chấm dứt hợp đồng lao động với bạn thì trung tâm có các nghĩa vụ sau:

"Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tkhác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc."

"Điều 47. Trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo him thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

4. Chính phủ quy đnh chi tiết Điều này.

3. Khoản bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Chào luật sư! Tôi có 1 vấn đề mong đươc luật sư tư vấn. Tôi có ký hợp đồng 15 tháng với chủ tiệm thuốc. Trong đó có 3 tháng học việc và tôi đã làm được khoảng 1 tháng. Trong thời gian làm việc này tôi thấy không phù hợp với tình trạng sức khoẻ của tôi do thời gian làm việc quá dài, từ 6h-23h30. Với mức lương hỗ trợ là 1 triệu/1 tháng.Tôi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng này khi hết thời gian học việc thì tôi phải bồi thường hợp đồng 15 tháng hay là 3 tháng đào tạo. Do chủ tiệm có nói là sau 3 tháng học việc mà không làm cho họ thì phải trả phí đào tạo là 5 triệu. Nhưng không có ghi trong hơp đồng. Và trong hơp đồng có ghi là nếu tôi phá hợp đồng trước kỳ hạn thì tôi phải bồi thường bằng số tiền thuê mặt bằng các tháng còn lại của hợp đồng này là 60 triệu. Nay tôi muốn chấm dứt hợp đồng này thì tôi phải bồi thường hợp đồng 15 tháng hay 3 tháng đào tạo, để lấy lại bằng gốc ạ? Mong luật sư giúp đỡ. Cảm ơn!

>> Xem thêm:  Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ? Mức bồi thường

 Khoản bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Luật sư tư vấn về pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về thời giờ làm việc của bạn:

Điều 105 Bộ luật lao động năm 2019 quy định thời giờ làm việc như sau:

"Điều 104. Thời giờ làm việc bình thường

1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Nhà nưc khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm gii hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

Trường hợp của bạn thời gian làm việc quá thời giờ làm việc bình thường, làm việc 17 giờ 30 phút trong một ngày nên sẽ là thời gian làm thêm giờ. Theo điều 107 Bộ luật lao động 2019quy định:

"Điều 107. Làm thêm giờ

1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

a) Phải được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

Bạn cần căn cứ vào việc bạn làm việc theo ngày, giờ hay theo tuần để xác định thời giờ làm việc bình thường của mình. Khi làm thêm giờ như vậy thì bạn sẽ được hưởng tiền lương làm thêm giờ. Theo điều 98 Bộ luật lao động 2019 về tiền lương làm thêm giờ:

"Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghlễ, tết.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Thứ hai, về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Điều 34 Bộ luật lao động năm 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

"Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động...

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động....

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này."

Theo điều 35 Bộ luật lao động 2019về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:

"Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động

Như vậy, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn thì bạn phải có một trong các lý do quy định tại khoản 1 điều 35 Bộ luật lao động năm 2019 như trên và phải đảm bảo về thời hạn báo trước là 30 ngày thì việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của bạn sẽ đúng pháp luật. Bạn sẽ không phải bồi thường theo hợp đồng hay 3 tháng đào tạo bởi vì nếu bạn đã có lý do chính đáng và đảm bảo các điều kiện theo quy định trên, đó là quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động.

Trường hợp bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là việc bạn chấm dứt hợp đồng không đúng theo điều 35 Bộ luật lao động 2019. Căn cứ điều 39 Bộ luật lao động

"Điều 39. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này.

Bạn sẽ phải chịu trách nhiệm về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định sau:

"Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này

Như vậy, bạn phải bồi thường theo quy định trên, trong đó có chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động, nhưng chi phí đào tạo đó phải có chứng từ hợp lệ. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài”.

Việc bồi thường 60 triệu tiền thuê mặt bằng kia là không đúng với quy định của pháp luật lao động vì theo điều 21 Bộ luật lao động 2019 chỉ quy định nội dung hợp đồng lao động như sau:

"Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, gii tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề

2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bi thường trong trường hợp vi phạm.

3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thgiảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.

4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.

5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Nếu người sử dụng lao động trả tiền lương làm thêm giờ không đúng quy định, bắt bạn phải bồi thường các khoản tiền đó thì bạn có thể làm đơn đến Sở lao động - thương binh và xã hội hoặc khởi kiện tại tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Điều kiện được đặc cách xét vào biên chế của viên chức?