1. Quy định pháp luật về tiền lương và nghỉ việc đột xuất
Tiền lương là số tiền người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả cho người lao động khi họ cung ứng sức lao động. Đây là một phần quan trọng trong thu nhập của người lao động.
Tiền lương có thể được quy định bởi pháp luật lao động hoặc được thỏa thuận trong hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Trên thực tế, khái niệm tiền lương còn bao gồm các khoản tiền phụ cấp lương và tiền thưởng, nhằm bù đắp công việc và động lực làm việc của người lao động.
Chức năng của tiền lương:
Kích thích lao động: Mức lương thỏa đáng và công bằng có vai trò kích thích người lao động làm việc chăm chỉ và nỗ lực hơn. Tiền lương đóng vai trò là động lực để người lao động duy trì năng lực làm việc lâu dài và phát huy tối đa năng suất.
Giám sát lao động: Tiền lương cũng có chức năng giúp quản lý giám sát hoạt động lao động của nhân viên. Mức lương được liên kết với hiệu suất làm việc, do đó, quản lý có thể sử dụng tiền lương để đánh giá và theo dõi năng suất và chất lượng công việc của người lao động.
Điều hoà lao động: Tiền lương có tác động lớn đến sự di chuyển và phân bổ lao động. Người lao động thường có xu hướng chuyển đến nơi có mức lương cao hơn. Do đó, mức lương cần phải hợp lý để đảm bảo sự cân bằng và hài hòa trong thị trường lao động.
Tích luỹ: Tiền lương không chỉ đáp ứng nhu cầu cuộc sống hàng ngày mà còn giúp người lao động tích lũy tài chính cho tương lai. Qua việc tích luỹ, người lao động có thể đảm bảo an ninh tài chính khi gặp khó khăn hoặc khi không còn khả năng lao động.
Tóm lại, tiền lương không chỉ đơn thuần là một khoản trả thù lao cho sức lao động, mà còn có chức năng quan trọng trong việc kích thích lao động, giám sát hoạt động lao động, điều hoà lao động và tạo điều kiện cho tích luỹ tài chính
Các lý do nghỉ đột xuất thông thường
Nghỉ phép vì ốm đau:
Đây là một lý do chính đáng để xin nghỉ phép. Khi bạn không cảm thấy khỏe mạnh và cơ thể suy nhược, năng suất làm việc sẽ không hiệu quả và có thể ảnh hưởng đến dồng nghiệp và môi trường làm việc.
Lý do về sức khỏe được coi là quan trọng, và thông thường các cấp trên sẽ thông cảm và đồng ý cho bạn nghỉ phép để phục hồi sức khỏe.
Nghỉ phép để khám bệnh:
Khi bạn cần đi tái khám bệnh để đảm bảo sức khỏe và kiểm tra tình hình sức khỏe, đây cũng là một lý do chính đáng để xin nghỉ phép.
Quản lý và cấp trên thường hiểu rằng sức khỏe là quan trọng, và họ sẽ đồng ý cho bạn nghỉ phép để bạn có thể tái khám bệnh và đảm bảo sức khỏe tốt để làm việc.
Nghỉ phép vì gia đình có việc đột xuất:
Khi có chuyện gia đình đột xuất, ví dụ như mất người thân hoặc các vấn đề khác đòi hỏi sự hiện diện và giải quyết của bạn, đây là một lý do khá chính đáng để xin nghỉ phép.
Người lãnh đạo thường sẽ thông cảm và hiểu rằng chuyện gia đình có thể gặp phải những tình huống không lường trước, và họ sẽ đồng ý cho bạn nghỉ phép để bạn có thể giải quyết chuyện gia đình và quay lại làm việc khi đã ổn thỏa.
Nghỉ phép vì chuyện đại sự của bản thân:
Nếu bạn có một sự kiện quan trọng trong cuộc sống cá nhân như đám cưới, bạn không thể vắng mặt và đây là lý do không thể từ chối cho việc xin nghỉ phép.
Cấp trên sẽ hiểu và chấp nhận lý do này, vì nó liên quan trực tiếp đến cuộc sống và sự kiện quan trọng của bạn.
Tóm lại, việc xin nghỉ phép cần thông qua các lý do chính đáng và khéo léo. Quan trọng là thể hiện sự tôn trọng và biểu đạt chân thành đối với cấp trên, bằng cách sử dụng ngôn ngữ, cử chỉ và hành động thích hợp
Xem thêm>>>>>Cải cách tiền lương cán bộ công chức, viên chức theo Nghị quyết 27
2. Công ty không trả lương khi người lao động xin nghỉ việc đột xuất là đúng hay sai?
Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc. Điều này có nghĩa là người lao động sẽ nhận được số tiền tương ứng với công việc mà họ đã thực hiện và hiệu suất lao động của họ.
Tiền lương được ghi trong hợp đồng lao động và phải được trả bằng tiền Đồng Việt Nam, trừ khi người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam, khi đó có thể trả bằng ngoại tệ.
Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động. Bảng kê này sẽ ghi rõ các khoản tiền lương, tiền làm thêm giờ, tiền làm việc vào ban đêm, và các khoản khấu trừ (nếu có). Điều này giúp đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong việc trả lương.
Khấu trừ tiền lương:
Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động, theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật Lao động. Điều này có nghĩa là khi người lao động gây hư hỏng hoặc mất mát tài sản của công ty do sơ suất hoặc vi phạm quy định, công ty có quyền khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại đã gây ra.
Người lao động có quyền biết lý do khấu trừ tiền lương của mình. Điều này đảm bảo sự minh bạch và cho phép người lao động hiểu rõ tại sao một phần tiền lương của họ bị khấu trừ.
Mức khấu trừ tiền lương hàng tháng không được vượt quá 30% tiền lương thực trả hàng tháng của người lao động sau khi đã trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Điều này giới hạn số tiền mà công ty có thể khấu trừ từ tiền lương của người lao động mỗi tháng, đảm bảo rằng người lao động sẽ nhận được một phần lương hợp lý sau khi trừ các khoản phí và khấu trừ.
Quy định bồi thường thiệt hại:
Người lao động có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động, theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động. Điều này đảm bảo trách nhiệm của người lao động đối với tài sản công ty và khuyến khích họ giữ gìn, sử dụng chúng một cách cẩn thận và chính xác.
Trong trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố, người lao động phải bồi thường tối đa là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hàng tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật Lao động. Điều này đặt ra mức giới hạn về trách nhiệm bồi thường của người lao động trong các trường hợp không nghiêm trọng.
Ngoài ra, nếu người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép, người lao động phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động. Nếu có hợp đồng trách nhiệm, người lao động phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm. Tuy nhiên, trong trường hợp xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện không thể lường trước và không thể khắc phục được, người lao động không phải bồi thường.
Nghỉ việc đột xuất của người lao động:
Khi người lao động nghỉ việc đột xuất mà không tuân thủ quy định của pháp luật, có nghĩa vụ của người lao động, công ty sẽ có những quyền và yêu cầu sau:
Không trợ cấp thôi việc: Người lao động không được nhận trợ cấp thôi việc do không tuân thủ quy định và không thông báo trước khi nghỉ việc.
Bồi thường: Người lao động phải bồi thường cho người sử dụng lao động một nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với số ngày không báo trước.
Hoàn trả chi phí đào tạo: Người lao động phải hoàn trả cho công ty các chi phí đào tạo theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật Lao động 2019
3. Hình thức xử lý công ty khi không trả lương vì lý do người lao động xin nghỉ đột xuất
Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có các hành vi sau:
Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng.
Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức.
Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng.
Không thông báo bảng kê trả lương hoặc thông báo không đúng quy định.
Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Các mức phạt tiền cho vi phạm này được quy định như sau:
Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động.
Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có các hành vi sau:
Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật.
Không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, ngừng việc cho người lao động.
Hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động.
Ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Khấu trừ tiền lương không đúng quy định của pháp luật.
Không trả hoặc trả không đủ tiền lương khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác, trong thời gian đình công.
Không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm.
Không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
Không trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc khi người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động.
Các mức phạt tiền cho vi phạm này được quy định như sau:
Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động.
Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động.
Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động.
Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động.
Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho hành vi vi phạm quy định.
Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động vi phạm quy định.
Hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn Hotline 1900.6162. Hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng.
Xin trân trọng!