1. Kê khai thuế là gì?

Để có thể vận hành xã hội, nâng cao đời sống của người dân thì Nhà nước phải trích ra một nguồn ngân sách phục vụ cho xã hội. Và nguồn ngân sách này chủ yếu được thu từ những loại thuế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động... Tựu chung thì thuế được hiểu là một khoản bắt buộc phải nộp vào ngân sách nhà nước của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế. Hiện nay ở nước ta có nhiều sắc thuế khác nhau với những đối tượng chịu thuế cụ thể. Có thể khái quát, phân loại thành thuế gián thu và thuế trực thu. Hoặc cũng có thể phân loại thành ba loại thuế cơ bản là thuế thu nhập (gồm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp); thuế tiêu dùng (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng); thuế tài sản (thuế bất động sản và thuế động sản). 

Thuế có sự ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của nền kinh tế một quốc gia cũng như để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Do vậy nghĩa vụ đóng thuế là một nghĩa vụ bắt buộc của các cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng phải nộp thuế. Và để nộp thuế thì cá nhân, tổ chức phải có hành động kê khai thuế (Tax Declaration) - một thuật ngữ khá phổ biến trong kinh doanh cũng như dưới góc độ pháp lý. Xét về góc độ pháp luật thì kê khai thuế được hiểu đơn giản là việc cá nhân hoặc tổ chức có nghĩa vụ nộp thuế phải trình bày các hồ sơ và số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế đến cho cơ quan quản lý thuế. Việc kê khai thuế sẽ được thực hiện trên tờ khai thuế, đây là một văn bản được lập theo mẫu do Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tin theo yêu cầu nhằm xác định số thuế mà người nộp thuế phải nộp. 

2. Hồ sơ khai thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh được quy định như thế nào?                                             

Căn cứ vào khoản 2 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

- Hồ sơ khai thuế tương ứng với từng loại thuế, người nộp thuế, phù hợp vơi phương pháp tính thuế, kỳ tính thuế (tháng, quý, năm, từng lần phát sinh hoặc quyết toán). Trường hợp cùng một loại thuế mà người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh thì thực hiện khai chung trên một hồ sơ khai thuế, trừ các trường hợp sau:

+ Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, lợi nhuận sau thuế riêng cho hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán.

+ Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

+ Người nộp thuế có khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho hoạt động thu hộ.

+ Người nộp thuế đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư; đồng thời phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế.

+ Người nộp thuế được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng thì thực hiện khai thuế riêng đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh theo thỏa thuận tại hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Theo đó, người nộp thuế sẽ thực hiện khai thuế riêng đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh theo sự thỏa thuận trong hội đồng trong trường hợp người nộp thuế được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh danh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng.

3. Hồ sơ đăng ký thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh được quy định như thế nào?

Căn cứ vào khoản 6 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định về địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu như sau:

- Đối với người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay và tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại Điểm g, m Khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế như sau:

+ Tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

. Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

. Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK.

+ Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

. Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

, Bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh.

+ Ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức, cá nhân được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1 -ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó thì tổ chức hợp tác kinh doanh doanh với cá nhân, tổ chức khác được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh mà không thành lập pháp nhân riêng thì hồ sơ khai thuế được thực hiện theo quy định trên.

4. Công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với công ty khác nhưng không thành lập pháp nhân riêng thì tiến hành kê khai thuế thế nào?

Căn cứ vào Công văn 3648/CTTPHCM-TTHT năm 2022 của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã có nội dung hướng dẫn như sau:

Trường hợp Tổng Công ty cổ kỷ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) với Tổng Công ty Khi Việt Nam (PVGAS), không thành lập pháp nhân riêng, để tiến hành gia công, pha chế ra các sản phẩm xăng, dầu cung cấp cho thị trường trong nước từ nguồn nguyên liệu Condensate, Tổng Công ty được phân công là Nhà điều hành của BCC thì Tổng Công ty phải đăng ký thuế đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư số 105/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính để được cấp mã số thuế riêng cho Hợp đồng. Căn cứ vào mã số thuế được cấp của Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Tổng Công ty kê khai thuê riêng đối với Hợp đồng này theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐCP của Chính phủ.

Như vậy, việc kê khai thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện theo hướng dẫn nêu trên. .   

Theo đó, trường hợp công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với công ty khác không thành lập pháp nhân riêng thì công ty phải đăng ký thuế cho hợp đồng hợp tác kinh doanh để được cấp mã số thuế riêng cho hợp đồng. Công ty dựa vào mã số thuế được cấp của hợp đồng hợp tác kinh doanh để tiến hành kê khai thuế theo quy định.

>>> Xem thêm: Công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh nhưng không là pháp nhân thì tiến hành kê khai thuế thế nào?

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê, nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến bài viết hay có nhu cầu được tư vấn pháp luật. Xin vui lòng liên hệ hotline 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn.