1. Xử phạt vi phạm hành chính với công ty trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động
Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động được quy định chi tiết tại khoản 2 và khoản 5 Điều 80 của Nghị định 117/2020/NĐ-CP như sau:
Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty trốn đóng bảo hiểm y tế:
- Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm y tế:
Hành vi vi phạm:
+ Không đóng bảo hiểm y tế cho toàn bộ số người lao động bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động.
+ Đóng bảo hiểm y tế không đủ số người bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động.
+ Chậm đóng bảo hiểm y tế.
+ Trốn đóng bảo hiểm y tế.
Mức xử phạt:
+ Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động.
+ Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 đến dưới 50 người lao động.
+ Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 đến dưới 100 người lao động.
+ Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 đến dưới 500 người lao động.
+ Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 đến dưới 1.000 người lao động.
+ Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hoàn trả:
+ Buộc hoàn trả số tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có) đối với hành vi vi phạm quy định.
+ Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Buộc nộp số lợi bất hợp pháp:
Buộc nộp số lợi bất hợp pháp có được vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế đối với hành vi vi phạm.
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với cá nhân và tổ chức đều được quy định chi tiết. Đặc biệt, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với tổ chức là gấp đôi mức phạt đối với cá nhân.
Mức phạt cụ thể đối với công ty trốn đóng bảo hiểm y tế:
- Dưới 10 người lao động: Mức phạt: Từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
- Từ 10 đến dưới 50 người lao động: Mức phạt: Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Từ 50 đến dưới 100 người lao động: Mức phạt: Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Từ 100 đến dưới 500 người động: Mức phạt: Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Từ 500 đến dưới 1.000 người lao động: Mức phạt: Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.
- 1.000 người lao động trở lên: Mức phạt: Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.
Hậu quả pháp lý cho công ty vi phạm:
- Công ty bị buộc hoàn trả số tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có).
- Công ty bị buộc nộp số lợi bất hợp pháp có được vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế.
- Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì công ty phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều này nhấn mạnh tính nghiêm túc của việc trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và có mục tiêu rõ ràng là bảo vệ quyền lợi của nhân viên và đảm bảo tính ổn định của hệ thống bảo hiểm y tế.
2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động
Theo quy định của Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020, thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm.
- Trừ các trường hợp sau đây:
+ Vi phạm hành chính về các lĩnh vực như kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.
+ Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Theo quy định trên, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động là 01 năm, trừ những trường hợp nằm trong các lĩnh vực được quy định khác có thời hiệu là 02 năm.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được xử phạt công ty trốn đóng bảo hiểm y tế
Theo quy định tại Điều 112 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế được phân định như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền đầy đủ để lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện thẩm quyền theo quy định tại Điều 103 của Nghị định. Thẩm quyền này được thực hiện dựa trên chức năng, nhiệm vụ, và quyền hạn được giao.
- Chủ tịch có quyền lập biên bản xác nhận hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế. Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền xử phạt hành chính đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Chương II Nghị định 117/2020/NĐ-CP. Nếu cần thiết, Chủ tịch có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả để đảm bảo tuân thủ và giữ vững quy định pháp luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cần phối hợp và điều phối với các cơ quan liên quan để thực hiện đầy đủ và hiệu quả thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
- Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hiệu lực và phải được thực hiện ngay khi được ban hành.
- Trong quá trình thực hiện thẩm quyền xử phạt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cần đảm bảo tuân thủ đúng đắn các quy định của Nghị định và các văn bản pháp luật liên quan.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 103 của Nghị định 117/2020/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền với những quyền hạn cụ thể trong việc xử phạt hành chính, bao gồm:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền với mức giảm dần tùy thuộc vào loại vi phạm hành chính:
+ Đối với vi phạm hành chính về dân số: đến 30.000.000 đồng.
+ Đối với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS: đến 50.000.000 đồng.
+ Đối với vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế: đến 75.000.000 đồng.
+ Đối với vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế: đến 100.000.000 đồng.
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo các quy định cụ thể tại Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 3 Nghị định 117/2020/NĐ-CP.
Theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 124/2021/NĐ-CP về thẩm quyền phạt tiền, các điểm chính được miêu tả như sau:
- Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh được quy định tại Chương III Nghị định này được xác định dựa trên mức phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền của tổ chức là gấp đôi thẩm quyền phạt tiền của cá nhân.
- Trong trường hợp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, mức phạt tiền cao nhất đối với cá nhân là 75.000.000 đồng và đối với tổ chức là 150.000.000 đồng.
- Trong tình huống công ty trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt. Mức phạt tiền cao nhất trong trường hợp này là 80.000.000 đồng, áp dụng đối với tổ chức.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền xử phạt vi phạm hành chính và đảm bảo rằng quá trình xử phạt diễn ra đúng quy trình, công bằng và tuân thủ quy định của pháp luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đảm bảo rằng các quy định pháp luật về xử phạt hành chính được thực hiện đầy đủ và hiệu quả, đồng thời cần thực hiện đúng các biện pháp khắc phục hậu quả khi cần thiết.
- Trong việc xử phạt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng và duy trì sự công bằng, minh bạch trong quá trình xử lý.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần đảm bảo tuân thủ đúng đắn các quy định của Nghị định, không làm trái quy trình và pháp luật.
Thông qua những quy định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở thành người có thẩm quyền và trách nhiệm trong việc xử lý các vi phạm hành chính, đặc biệt là liên quan đến bảo hiểm y tế trong doanh nghiệp.
Công ty Luật Minh Khuê gửi quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Mua bảo hiểm y tế cần giấy tờ gì? Mua BHYT tự nguyện ở đâu?
Để tiếp cận dịch vụ tư vấn pháp lý của chúng tôi, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẽ tận tâm lắng nghe và cung cấp giải pháp phù hợp nhất cho tình huống cụ thể của quý khách. Ngoài ra, quý khách cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Chân thành cảm ơn sự hợp tác và niềm tin của quý khách hàng!