1. Công ty có được tự ý cho người lao động nghỉ không lương không?

Các điều kiện và trường hợp người lao động chỉ phải nghỉ không lương theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019:

- Chủ Động Thỏa Thuận: Người lao động có quyền tự do thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc nghỉ không hưởng lương theo quy định tại Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2019. Điều này đảm bảo tính tự do và linh hoạt trong quản lý nhân sự.

- Ngừng Việc Khi Người Thân Kết Hôn hoặc Chết: Quy định rõ các trường hợp nghỉ không hưởng lương khi người thân kết hôn hoặc chết, nhưng người lao động phải thông báo cho người sử dụng lao động biết. Điều này giúp công ty duy trì thông tin nhân viên và có thời gian sắp xếp công việc linh hoạt.

- Ngừng Việc Do Lỗi của Người Lao Động: Nếu việc ngừng việc là do lỗi của người lao động, người đó sẽ không được trả lương. Điều này khuyến khích tính chuyên nghiệp và trách nhiệm của người lao động trong quá trình làm việc.

- Trường Hợp Tạm Hoãn Hợp Đồng Lao Động:

+ Các trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động được mô tả chi tiết trong Điều 30 Bộ luật Lao động năm 2019. Các điều kiện như thực hiện nghĩa vụ quân sự, bị tạm giữ, hoặc là lao động nữ mang thai có ảnh hưởng xấu đến thai nhi đều là những trường hợp mà người lao động không được hưởng lương trong thời gian tạm hoãn.

+ Việc này đặt ra quyền lợi của người lao động và quyền của công ty, đồng thời đảm bảo rằng các trường hợp tạm hoãn là hợp lý và công bằng.

Có thể kết luận rằng, phân tích các quy này thể hiện rõ ràng rằng công ty không thể tự ý cho người lao động nghỉ không lương mà phải tuân theo quy định của Bộ luật Lao động và chỉ khi có lý do được quy định hoặc thỏa thuận. Điều này là quan trọng để duy trì mối quan hệ làm việc tích cực và công bằng.

 

2. Quy định về xử phạt khi tự ý cho NLĐ nghỉ không lương

Theo quy định của Nghị định 12/2022/NĐ-CP, các hành vi của người sử dụng lao động (NSDL) vi phạm về trả lương và mức phạt tương ứng được mô tả như sau:

- Hành vi vi phạm liên quan đến trả lương:

+ Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật.

+ Không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

+ Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ.

+ Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm.

+ Không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật.

+ Hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động.

+ Ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà NSDL chỉ định.

+ Khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật.

+ Không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công.

+ Không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm.

+ Không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật.

+ Không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động.

- Mức phạt tiền đối với NSDL:

+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 300 người lao động.

+ Mức phạt tăng dần theo số lượng người lao động ảnh hưởng, nhấn mạnh trách nhiệm của NSDL đối với mỗi vi phạm.

- Hành vi vi phạm liên quan đến mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định: NSDL trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

- Mức phạt tiền đối với NSDL trong trường hợp vi phạm mức lương tối thiểu: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người lao động trở lên.

Lưu ý: mức phạt quy định trên là đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với đổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân

Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, chính sách xử phạt đối với hành vi tự ý cho người lao động nghỉ không lương của công ty là rất nghiêm túc và áp dụng các biện pháp trừng phạt đặc biệt. Cụ thể, mức phạt hành chính đối với tổ chức có thể đạt từ 10 - 100 triệu đồng, phụ thuộc vào số lượng người lao động mà công ty đã không trả lương theo đúng quy định. Mức phạt này được quy định tại điều 17 của Nghị định.

Ngoài mức phạt hành chính, công ty còn phải chịu trách nhiệm trả đủ tiền lương cùng với khoản tiền lãi cho người lao động theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt. Điều này nhấn mạnh vào việc bảo vệ quyền lợi và công bằng cho người lao động, đồng thời đưa ra đòn bẩy mạnh mẽ để đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ quy định và tránh việc vi phạm.

Mức phạt cao cũng phản ánh trách nhiệm lớn của doanh nghiệp đối với việc quản lý và chi trả lương đúng hạn. Những biện pháp này không chỉ nhằm đảm bảo quyền lợi công dân mà còn là động lực để doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các quy định về tiền lương, tạo nên môi trường lao động tích cực và công bằng.

 

3. Trường hợp nào NLĐ nghỉ được hưởng nguyên lương

Theo Điều 115 của Bộ luật Lao động năm 2019, quy định về việc nghỉ việc riêng và nghỉ không hưởng lương có các điều sau:

Người lao động được quyền nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau đây:

a) Khi kết hôn: Người lao động được nghỉ 03 ngày.

b) Sinh con hoặc nhận nuôi con và kết hôn: Người lao động được nghỉ 01 ngày.

c) Khi cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: Người lao động được nghỉ 03 ngày.

Ngoài ra, trong trường hợp ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột của người lao động mất, người lao động được nghỉ 01 ngày, nhưng trong thời gian này không hưởng lương. Người lao động cũng phải thông báo với người sử dụng lao động về việc này.

Nếu có những trường hợp khác ngoài những điều quy định ở khoản 1 và khoản 2, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận để nghỉ mà không hưởng lương.

Quy định về nghỉ việc riêng và nghỉ không hưởng lương trong Bộ luật Lao động 2019 thể hiện tầm quan trọng của việc duy trì cân bằng giữa cuộc sống cá nhân và công việc của người lao động. Từ việc kết hôn đến việc mất mát người thân, quy định này không chỉ mang lại cho người lao động quyền lợi về thời gian nghỉ mà còn bảo vệ sự nhân văn trong mối quan hệ lao động.

Quy định nghỉ việc riêng khi kết hôn và nhận con nuôi không chỉ tạo điều kiện cho người lao động trải nghiệm những khoảnh khắc quan trọng mà còn thể hiện sự quan tâm đến việc xây dựng và duy trì gia đình. Sự linh hoạt này thúc đẩy môi trường lao động tích cực và tạo động lực cho người lao động.

Ngoài ra, quy định nghỉ không hưởng lương khi mất mát người thân đưa ra những biện pháp hỗ trợ tinh thần và thể chất cho người lao động trong giai đoạn khó khăn. Việc được nghỉ một khoảng thời gian mà không phải lo lắng về thu nhập không chỉ giúp họ đối mặt với nỗi đau mất mát mà còn tạo điều kiện cho cuộc sống.

Tóm lại, quy định này không chỉ là về việc nghỉ mà còn là về việc tôn trọng và hỗ trợ người lao động trong những sự kiện quan trọng của cuộc sống cá nhân, từ những niềm vui đến những mất mát. Điều này giúp tạo nên một môi trường lao động lành mạnh, sáng tạo và tích cực.

Trên đây là thông tin pháp luật về công ty tự ý cho người lao động nghỉ không lương là đúng hay sai?. Ngoài ra, quý khách còn câu hỏi thắc mắc xin vui lòng liên hệ đến tổng đài 19006162 hoặc gửi thông tin đến địa chi email lienhe@luatminhkhue.vn. Xin chân thành cảm ơn!