- 1. Mẫu biên bản thỏa thuận nghỉ việc không hưởng lương mới nhất
- 2. Những trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng không hưởng lương
- 3. Người lao động xin nghỉ không lương có được hưởng bảo hiểm xã hội không?
- 4. Không cho người lao động nghỉ việc không hưởng lương có bị phạt không?
- 5. Thời gian người lao động xin nghỉ việc không lương có được tính phép năm không?
1. Mẫu biên bản thỏa thuận nghỉ việc không hưởng lương mới nhất
>> Tải ngay: Mẫu biên bản thỏa thuận nghỉ việc không hưởng lương mới nhất
| Tên công ty: ABC Số: 123 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Hà Nội, Ngày 12 Tháng 11 Năm 2023
THỎA THUẬN NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG
– Căn cứ Khoản 3 Điều 115 Bộ Luật lao động năm 2019;
– Căn cứ Điều 38 Bộ Luật lao động năm 2019;
– Căn cứ Khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;
– Căn cứ hợp đồng lao động giữa Công ty ABC (tên đơn vị) và ông (bà) Nguyễn Văn A ký ngày 07/02/2023;
– Xét đơn xin nghỉ việc không hưởng lương ngày 10/11/2023 của ông (bà) Nguyễn Văn A (chức danh, phòng ban đang công tác) (nếu có);
– Xem xét tình hình hoạt động thực tế tại công ty.
THỎA THUẬN:
Điều 1: Đồng ý cho ông Nguyễn Văn A nghỉ việc không hưởng lương kể từ ngày 15/11/2023 đến hết ngày 30/11/2023. Ông Nguyễn Văn A có trách nhiệm bàn giao công việc đang đảm nhiệm, tài liệu có liên quan theo sự chỉ đạo của ông Trưởng phòng Marketing, Bùi Thị B (nơi người lao động đang công tác).
Điều 2: Trong nghỉ việc không hưởng lương, ông Nguyễn Văn A không được hưởng lương, BHXH, BHYT và các chế độ khác từ Công ty ABC. Công ty ABC có trách nhiệm thanh toán tiền lương và các chế độ khác đối với ông Nguyễn Văn A đến hết ngày 30/11/2023.
Điều 3: Hết thời hạn nghỉ việc không hưởng lương, ông Nguyễn Văn A phải có mặt tại trụ sở Công ty ABC. Trong trường hợp quá 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận nghỉ việc không hưởng lương hết hiệu lực, ông Nguyễn Văn A không có mặt tại Công ty ABC mà không có lý do chính đáng thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động theo quy định tại điều 38 Bộ Luật lao động 2019.
Điều 4: Hết thời gian nghỉ việc không hưởng lương, Công ty ABC có trách nhiệm sắp xếp việc làm đối với ông Nguyễn Văn A phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh và nhu cầu cán bộ của Công ty ABC. Trong trường hợp ông Nguyễn Văn A không đồng ý với sự phân công của Công ty ABC, hai bên thực hiện chấm dứt Hợp đồng lao động.
| NGƯỜI LAO ĐỘNG (Ký và ghi rõ họ tên) | NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Ký và ghi rõ họ tên) |
Hướng dẫn cách viết:
Biên bản thỏa thuận về việc nghỉ không lương cần đảm bảo tính đầy đủ của các thông tin sau đây:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ: Phải xuất hiện thông tin về quốc hiệu và tiêu ngữ chính xác.
- Tên loại đơn: Trong trường hợp này, là Biên bản thỏa thuận xin nghỉ việc không lương.
- Thông tin người làm đơn:
+ Họ tên.
+ Mã nhân viên (nếu có).
+ Chức vụ.
+ Phòng ban.
+ Địa chỉ liên hệ khi cần thiết.
- Thời gian nghỉ phép không lương: Ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc, xác định ngày tháng năm.
- Lý do nghỉ phép không lương: Mô tả chi tiết và hợp lý lý do của người nghỉ. Lý do càng được làm rõ, chứng minh, thì khả năng chấp thuận, phê duyệt càng tăng.
- Nội dung bàn giao công việc:
+ Thông tin về người tạm thời tiếp nhận công việc (họ tên, phòng ban, bộ phận).
+ Các công việc cụ thể được bàn giao.
- Ký và ghi rõ họ tên người làm đơn: Để xác nhận sự đồng ý và chấp nhận của người nghỉ, đồng thời xác nhận rằng các thông tin trong biên bản là chính xác và đầy đủ.
2. Những trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng không hưởng lương
Trong các tình huống mà người lao động được nghỉ việc riêng, nhưng không hưởng lương và cần thông báo cho người sử dụng lao động, có hai trường hợp cụ thể:
- Người lao động được nghỉ việc một ngày không hưởng lương khi có sự ra đi của người thân như ông ngoại, bà ngoại, ông nội, bà nội, anh, chị, em, ruột; hoặc khi bố hoặc mẹ, anh, chị, em ruột kết hôn. Trước khi nghỉ, người lao động phải thực hiện thông báo đến người sử dụng lao động để họ được biết trước.
- Trường hợp khác có thể xảy ra khi người lao động muốn nghỉ không hưởng lương vì những lý do khác, và trong trường hợp này, họ có thể thỏa thuận trực tiếp với người sử dụng lao động.
Do đó, người lao động có thể xin nghỉ không hưởng lương theo hai cách: một là khi liên quan đến việc mất mát trong gia đình, được quy định rõ bởi pháp luật; hai là thông qua sự thỏa thuận trực tiếp với người sử dụng lao động.
3. Người lao động xin nghỉ không lương có được hưởng bảo hiểm xã hội không?
Mặc dù pháp luật không đặt ra hạn chế về số ngày nghỉ không hưởng lương tối đa của người lao động, tuy nhiên, trong trường hợp nghỉ không lương kéo dài, người lao động cần lưu ý đến quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội của mình.
Theo quy định tại Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, thời gian tính là tháng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động là: nếu người lao động không làm việc và không hưởng lương trong thời gian từ 14 ngày làm việc trở lên trong 1 tháng, thì không được đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó. Đồng thời, thời gian nghỉ việc này cũng không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.
Do đó, nếu người lao động nghỉ việc không hưởng lương quá 14 ngày trong một tháng, công ty sẽ không đóng bảo hiểm xã hội cho tháng đó, và doanh nghiệp cũng sẽ không thực hiện đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời gian nghỉ. Tháng nghỉ việc này sẽ được xem xét là tháng không tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
4. Không cho người lao động nghỉ việc không hưởng lương có bị phạt không?
Trong trường hợp chủ doanh nghiệp hoặc công ty không cho phép người lao động nghỉ việc không hưởng lương, họ sẽ chịu án phạt theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực. Điều này được chi tiết hóa tại điểm a, khoản 1 của Điều 18 trong Nghị định 12/2022/NĐ-CP, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động và bảo hiểm xã hội.
Cụ thể, nếu chủ doanh nghiệp, chủ công ty, hoặc người sử dụng lao động vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động, họ sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Điều này áp dụng cho các trường hợp như không đảm bảo cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật.
Tóm lại, việc không chấp thuận nghỉ việc không hưởng lương theo quy định pháp luật có thể đưa đến mức phạt lên đến 5 triệu đồng. Trong trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức, mức phạt có thể lên đến 10 triệu đồng.
5. Thời gian người lao động xin nghỉ việc không lương có được tính phép năm không?
Theo quy định tại khoản 4 của Điều 65 trong Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, mà quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động liên quan đến điều kiện lao động và quan hệ lao động, được quy định như sau:
Người lao động có thể nghỉ việc không hưởng lương nếu có sự đồng ý từ phía người sử dụng lao động, tuy nhiên, thời gian nghỉ này không được cộng dồn quá 01 tháng trong một năm. Theo quy định, thời gian nghỉ không hưởng lương, khi được công ty hoặc chủ doanh nghiệp chấp thuận, vẫn được tính là thời gian làm việc để xác định số ngày phép năm cho người lao động.
Tuy nhiên, để đảm bảo tính công bằng và đồng đều, cần lưu ý rằng thời gian nghỉ không hưởng lương phải tuân theo nguyên tắc không cộng dồn quá 1 tháng trong một năm, để sau đó có thể tính toán số ngày phép năm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Bài viết liên quan:
Phân biệt tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động và nghỉ việc không hưởng lương theo quy định mới nhất
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về mẫu biên bản thỏa thuận nghỉ việc không hưởng lương mới nhất. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!