Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hôn nhân công ty Luật Minh Khuê.

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Luật thi hành án dân sự sửa đổi 2014

2. Luật sư tư vấn:

2.1 Ly hôn là gì? cha mẹ có nghĩa vụ như thế nào đối với con sau khi ly hôn?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
=> Như vậy, nghĩa là bạn đã chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp của mình, và theo phán quyết của Tòa Án thì bạn là ngừoi được trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và chồng bạn có quyền thăm nom con bạn và không ai được quyền cản trở. Nếu chồgn bạn không tự nguyện giao nộp con cho bạn thì bạn có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án lên cơ quan thi hành án dân sự cấp quận/huyện để được thi hành theo phán quyết của Tòa Án đã tuyên.

2.2 Thời hạn yêu cầu thi hành bản án của Tòa Án đã tuyên là như thế nào?

Theo Luật thi hành án dân sự hiện hành thì trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn. Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.
Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
=> Như vậy, xác định ở đây trong trường hợp này bạn vẫn còn thời hạn yêu cầu thi hành án vì như bạn có đề cập ở bên trên thì bạn ly hôn từ năm 2017, do đó, bạn vẫn còn thời hạn là ba năm để yêu cầu thì hành án.

2.3 Đơn yêu cầu thi hành án được viết như thế nào?

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU THI HÀNH ÁN
Kính gửi: Cục/Chi cụcThi hành án dân sự.................................................

Kính gửi: Cục (Chi cục) Thi hành án dân sự (Nơi có thẩm quyền thi hành Bản án - được ghi cụ thể tại phần …… của Bản án)

Họ và tên người yêu cầu thi hành án (trường hợp ủy quyền phải có giấy ủy quyền và một trong các giấy tờ sau đây: căn cước công dân; chứng minh nhân dân; hộ chiếu; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú) ...............................................địa chỉ: .....................................................................................

Họ và tên người được thi hành án .............................................................................

Địa chỉ: ...................................................................................................................................

Họ và tên người phải thi hành án ...............................................................................

Địa chỉ: ...................................................................................................................................

1. Nội dung yêu cầu thi hành án:

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

2. Thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có)

...................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................

3. Các tài liệu kèm theo

- Bản án, Quyết định số ..................ngày ...tháng .....năm ....... của ...................................

- Tài liệu thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có).

- Tài liệu có liên quan khác ....................................................................................................

...................................................................................................................................................

............. ngày .... tháng .... năm 20......

Người yêu cầu thi hành án (Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân và gia đình.