1. Đã ly hôn chồng không cho gặp con phải làm như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi tên là A, năm 2017 tôi và chồng tôi có ly hôn, theo quyết định ly hôn thì tôi là ngừoi nuôi con sau ly hôn, nhưng hiện nay tôi đến thăm con tôi thì bị cản trờ không cho gặp, và không cho tôi đem con về theo quyết định của Tòa Án, vậy tôi phải làm sao ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

1.1 Nghĩa vụ cha mẹ với con sau khi ly hôn ?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
=> Như vậy, nghĩa là bạn đã chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp của mình, và theo phán quyết của Tòa Án thì bạn là ngừoi được trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và chồng bạn có quyền thăm nom con bạn và không ai được quyền cản trở. Nếu chồgn bạn không tự nguyện giao nộp con cho bạn thì bạn có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án lên cơ quan thi hành án dân sự cấp quận/huyện để được thi hành theo phán quyết của Tòa Án đã tuyên.

1.2 Thời hạn thi hành bản án của Tòa Án đã tuyên ?

Theo Luật thi hành án dân sự hiện hành thì trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn. Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.
Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
=> Như vậy, xác định ở đây trong trường hợp này bạn vẫn còn thời hạn yêu cầu thi hành án vì như bạn có đề cập ở bên trên thì bạn ly hôn từ năm 2017, do đó, bạn vẫn còn thời hạn là ba năm để yêu cầu thì hành án.

1.3 Đơn yêu cầu thi hành án được viết như thế nào ?

>> Tải ngay: Mẫu đơn yêu cầu thi hành án

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU THI HÀNH ÁN
Kính gửi: Cục/Chi cụcThi hành án dân sự.......................

Kính gửi: Cục (Chi cục) Thi hành án dân sự (Nơi có thẩm quyền thi hành Bản án - được ghi cụ thể tại phần …… của Bản án)

Họ và tên người yêu cầu thi hành án (trường hợp ủy quyền phải có giấy ủy quyền và một trong các giấy tờ sau đây: căn cước công dân; chứng minh nhân dân; hộ chiếu; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú) ... địa chỉ: ...

Họ và tên người được thi hành án .............................................

Địa chỉ: .......................................................................................

Họ và tên người phải thi hành án ..............................................

Địa chỉ: ......................................................................................

1. Nội dung yêu cầu thi hành án:

....................................................................................................

..................................................................................................

2. Thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có)

..................................................................................................

..................................................................................................

3. Các tài liệu kèm theo

- Bản án, Quyết định số ..................ngày ...tháng .....năm ....... của ...

- Tài liệu thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có).

- Tài liệu có liên quan khác .........................................................

.....................................................................................................

............. ngày .... tháng .... năm 20......

Người yêu cầu thi hành án

(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Tư vấn thủ tục ly hôn và giành quyền nuôi 2 con ?

Tôi và chồng tôi kết hôn từ năm 2007. Đến nay được hai con gái, một cháu 7 tuổi và một cháu gần hai tuổi. Tuy chồng là cán bộ viên chức nhà nước nhưng hay lô đề rượu chè cơ bạc, không lo kinh tế cho gia đình, vợ nói thì chửi bới, nên cuộc sống gia đình không có hanh phúc. Nay tôi muốn làm đơn ly hôn thì xin hỏi tôi có được quyền nuôi hai con không? Và thủ tục ra sao ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!!
Người gửi: H.P

Tranh chấp giành nuôi con hơn 03 tuổi sau khi đã ly hôn?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về thủ tục ly hôn bạn tham khảo: Hướng dẫn thực hiện thủ tục ly hôn nhanh tại tòa án

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

" Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, việc xác định ai là người có quyền nuôi con sau ly hôn như sau: trong trường hợp của bạn phải hỏi ý kiến cháu 7 tuổi (Khoản 2 Điều 81), về nguyên tắc, cháu 2 tuổi sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng.

Việc nuôi con sau khi ly hôn sẽ gồm các trường hợp như sau:

- Nếu hai vợ chông thỏa thuận được ai là người nuôi con, dựa trên các yếu tố vật chât, tinh thần có lợi nhất cho sự phát triển của con thì Tòa án tôn trọng quyết định này.

- Nếu hai vợ chồng không thỏa thuận hoặc thỏa thuận không thành về việc ai là người nuôi con thì Tòa án sẽ quyết định, dựa vào các điều kiện vật chất và tinh thần cụ thể mà mỗi bên hiện có.

Để giành quyền nuôi con, bạn có thể cung cấp các căn cứ chứng minh thu nhập của bạn, tình cảm của bạn đối với con..., chứng minh chồng bạn hay lô đề rượu chè cơ bạc, không lo kinh tế cho gia đình, thường chửi bới vợ, sau đó, Tòa án sẽ ra quyết định cuối cùng.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã lựa chọn công ty Luật Minh Khuê! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Tranh chấp giành nuôi con hơn 03 tuổi sau khi đã ly hôn ?

Chào luật sư em đang có thắc mắc nếu sau khi ly hôn, bây giờ con được 03 tuổi, em vẫn chấp nhận cho chồng chăm nom hay thăm con và chấp nhận cho đón bé về chơi trong ngày, gần 01 năm chồng em không xuống thăm con. Bây giờ, chồng em lại làm đơn giành quyền nuôi con ra Tòa án, em cần có những gì để giữ con bên cạnh mình vậy luật sư?
Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư, em xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

"Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ."

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn và chồng bạn đã ly hôn và sau khi ly hôn, đến nay, bạn đã nuôi dưỡng con lâu nay. Trong thời gian 01 năm, chồng bạn cũng không cấp dưỡng cho con của bạn, thậm chí không thăm nom con của bạn. Mặc dù bạn vẫn chấp nhận cho chồng chăm nom hay thăm con và đồng ý cho đón bé về chơi trong ngày. Tuy nhiên, chồng bạn bây giờ muốn làm đơn nộp lên Tòa án để yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Nếu bạn muốn giành quyền nuôi dưỡng con thì tùy vào một trong các trường hợp sau:

Một là, bạn thỏa thuận và chồng bạn chấp nhận để con cho bạn là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn. Lúc này, đương nhiên bạn nên yêu cầu chồng bạn rút đơn khởi kiện trên Tòa án để giành quyền nuôi con với bạn.

Hai là, nếu trong trường hợp bạn không thể thỏa thuận được với chồng bạn, mà chồng bạn cứ cương quyết muốn giành quyền nuôi dưỡng con sau khi ly hôn, lúc này, bạn cần chứng minh mình đủ điều kiện để chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn cụ thể:

Về phía bạn, bạn cần đưa ra được những bằng chứng chứng minh từ khi ly hôn đến nay được 01 năm, bạn là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, bạn có thể nhờ hàng xóm, anh, chị, em ruột hoặc cô, dì, chú, bác hoặc bố, mẹ của bạn cũng như chính quyền địa phương như Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi bạn đang cư trú hoặc Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, thầy cô giáo nhà trường nơi con bạn đang theo học,... để xác nhận cho bạn là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con. Đồng thời, bạn cũng cần đưa ra những hợp đồng lao động hoặc những giấy tờ khác để chứng minh nguồn thu nhập của bạn ổn định, bạn có đủ khả năng để chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể đưa ra được bằng chứng chứng minh bố, mẹ hoặc người thân thích khác ở cùng bạn có đủ điều kiện, có đủ khả năng để chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai mẹ con bạn.

Về phía chồng bạn, bạn chứng minh anh ấy từ khi ly hôn đến nay đã không quan tâm đến con cái, cũng như không cấp dưỡng cho con khoản tiền nào để chăm sóc con cho bạn. Thậm chí không thăm nom con lấy một lần nhưng rồi khi con bạn trên 03 tuổi anh ấy là muốn giành quyền nuôi con.

Sau khi nhận được những bằng chứng bạn cung cấp, cũng như bằng chứng mà chồng bạn cung cấp, Tòa án sẽ xem xét nguyện vọng của con bạn (nếu cháu từ đủ 07 tuổi trở lên), cũng như căn cứ vào khả năng, điều kiện của bạn/chồng bạn có đủ điều kiện để nuôi dưỡng con thì Tòa án sẽ chấp nhận giao con cho bạn tiếp tục là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn. Còn chồng bạn có thể cấp dưỡng để nuôi con hoặc không cấp dưỡng nếu bạn không có nhu cầu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Muốn đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì phải làm thế nào ?

Thưa Luật sư. Em muốn hỏi về vấn đề giành quyền nuôi con sau ly hôn. Vợ chồng em ly hôn đến nay được 3 tháng. Lúc ly hôn là em chưa có việc làm nên chưa thể đón con được. Giờ em xin được việc làm va có thu nhập ổn định.
Vậy em muốn đón con về được không ? Vì em muốn thăm con và đưa con về ngoại chơi thì chồng cũ em không cho đón. Chồng cũ em 1 tháng nữa là cưới vợ ạ ? Xin anh chị cho em lời khuyên ạ.
Em xin cảm ơn !

Muốn đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì phải làm thế nào ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con khi ly hôn như sau:

"Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ."

Như vậy, bạn vẫn có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con nếu có căn cứ theo Khoản 2 Điều 84 nêu trên. Hoặc khi con bạn từ đủ 7 tuổi trở lên mà con muốn ở với mẹ thì bạn vẫn có quyền thay đổi.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Từ chối nuôi con khi ly hôn sau này có được quyền đòi lại quyền nuôi con không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Con chung 14 tháng tuổi, chồng có quyền ly hôn không?

Thưa Luật sư. Hiện chúng tôi đã ly thân gần 2 năm nay nhưng vẫn sống chung trong một nhà, chúng tôi có một đứa con chung năm nay được 14 tháng. Trong thời gian ly thân, chúng tôi đã cố gắng nhưng vẫn không thể tiếp tục hôn nhân. Cô ấy không đồng ý ký đơn. Cho tôi hỏi giờ tôi phải làm như thế nào để hoàn thành thủ tục ly hôn mà tôi vẫn được nuôi con ?
Rất mong nhận được sự tư vấn của Luật sư.

Con chung 14 tháng tuổi, chồng có quyền ly hôn?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Về yêu cầu ly hôn

Theo điều 51 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì người có quyền yêu cầu ly hôn bao gồm:

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình quy định trường hợp ly hôn theo yêu cầu một bên như sau:

"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, việc 2 bạn sống ly thân 2 năm, dù cố gắng nhưng không thể duy trì quan hệ vợ chồng chứng tỏ đời sống hôn nhân của 2 bạn lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể kéo dài, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương mặc dù vợ bạn không đồng ý ký đơn. Con bạn 14 tháng tuổi nên việc bạn yêu cầu ly hôn không thuộc trường hợp pháp luật cấm.

Để ly hôn bạn cần chuẩn bị :

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn.

- Bản sao Giấy khai sinh của con ( nếu có con);

- Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của vợ chồng

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Sau đó, bạn tiến hành nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi vợ bạn cư trú, làm việc cuối cùng.

Nếu tòa triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vợ bạn cố tình không có mặt thì tòa lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Nếu vợ bạn vẫn không có mặt tại phiên tòa thì tòa án sẽ xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 200 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung 2011 (văn bản mới: Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015).

Về vấn đề quyền nuôi con.

Theo điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Con bạn 14 tháng tuổi cho nên về nguyên tắc sẽ được giao cho vợ bạn trực tiếp nuôi. Tuy nhiên, để được quyền nuôi con, bạn có thể thỏa thuận với vợ để mình được quyền nuôi con, hoặc nêu ra trước Tòa những căn cứ chứng minh điều kiện vật chất, ăn ở của mình dành cho con tốt hơn so với vợ...hay những căn cứ chứng minh vợ mình không đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con...

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?