1. Chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa xoá án tích có được đi xuất khẩu lao động?
Những cá nhân đã phạm pháp luật và đã thực hiện thi hành án để khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm, khi hòa nhập xã hội, được tạo điều kiện để sống và phát triển bình đẳng với tất cả mọi người. Chúng có quyền lựa chọn nghề nghiệp và lối sống phù hợp với tính cách của mình. Theo quy định tại Điều 44 của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020, những cá nhân này có thể được xuất khẩu lao động nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Cá nhân đã từng bị xử phạt tù và được doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa đi làm việc ở nước ngoài, phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Điều này có nghĩa là họ cần có khả năng hành vi dân sự đầy đủ, tức là có khả năng hành động theo quy định của pháp luật mà không gặp rắc rối hay hậu quả pháp lý, giúp đảm bảo tính chất tích cực và đạo đức của họ khi làm việc ở nước ngoài. Điều này cũng giúp đảm bảo rằng họ có thể thực hiện công việc của mình một cách chín chắn và trách nhiệm.
- Việc chọn lựa làm việc ở môi trường xa quê hương phải dựa trên tinh thần tự nguyện. Điều này có nghĩa là người lao động tự nguyện và tự ý muốn tham gia vào trải nghiệm làm việc ở môi trường mới, có thể là ở quốc gia khác, vùng miền khác hoặc nơi xa gia đình và quê hương của họ. Tinh thần tự nguyện đảm bảo rằng người lao động thực sự muốn và chấp nhận môi trường làm việc mới, từ đó tăng khả năng hòa nhập và thích ứng. Việc này cũng giúp tạo ra một tâm trạng tích cực và sẵn lòng đối mặt với những thách thức và cơ hội mới trong quá trình làm việc ở môi trường xa quê hương.
- Phải đảm bảo sức khỏe theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của bên nước ngoài tiếp nhận lao động để phục vụ tốt cho công việc.
- Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ năng nghề và các điều kiện khác của môi trường làm việc nếu cần.
- Nếu tham gia khoa học giáo dục định hướng, phải có giấy chứng nhận hoàn thành khóa học này trước khi tham gia lao động ở nước ngoài.
- Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Do đó, đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân đầu tư ra nước ngoài, họ cần phải đáp ứng các điều kiện đã nêu trên. Trong trường hợp công dân Việt Nam chưa được xóa án tích, nhưng đã thực hiện đầy đủ hình phạt tù và không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự – tức là không nằm trong những trường hợp cấm xuất cảnh, họ vẫn có thể được xuất cảnh để tham gia xuất khẩu lao động.
2. Hoãn chấp hành án phạt tù có được xuất cảnh không?
Dựa trên Điều 36 của Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
- Người đang là bị can, bị cáo, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có căn cứ xác định bị nghi thực hiện tội phạm và cần ngăn chặn ngay việc trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
- Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
- Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
- Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn. Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
- Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh. Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, trường hợp người đang được tạm hoãn chấp hành án phạt tù thì chưa thể xuất cảnh ngay được (bị tạm hoãn xuất cảnh).
3. Điều kiện để được xuất cảnh của công dân Việt Nam
Dựa theo Điều 33 của Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, các điều kiện để xuất cảnh đối với công dân Việt Nam được quy định như sau:
- Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn và còn thời hạn sử dụng; hộ chiếu phải còn hạn sử dụng từ 6 tháng trở lên. Điều này là quan trọng để đảm bảo rằng người lao động có đủ giấy tờ và thời gian hợp lý để thực hiện công việc và lưu trú tại nước ngoài theo thời gian quy định. Nếu giấy tờ không đủ hoặc hộ chiếu đã hết hạn, có thể gây khó khăn và trở ngại trong quá trình xuất nhập cảnh.
- Cần có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận nhập cảnh vào nước đích. Thị thực là một loại giấy phép nhập cảnh cụ thể, trong khi giấy tờ xác nhận có thể bao gồm các tài liệu chứng minh mục đích và điều kiện nhập cảnh. Trong một số trường hợp đặc biệt, người lao động có thể được miễn thị thực, tùy thuộc vào thỏa thuận hoặc quy định của nước đích. Điều này giúp đảm bảo rằng người lao động có tất cả các giấy tờ cần thiết để nhập cảnh một cách hợp pháp và thuận lợi vào nước đích làm việc.
- Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, hoặc bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng người lao động có thể tham gia vào quá trình xuất khẩu lao động một cách hợp pháp và không gặp các rủi ro pháp lý hoặc hạn chế từ pháp luật Việt Nam.
- Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, không làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, và người chưa đủ 14 tuổi, ngoại trừ các điều kiện quy định tại khoản 1 của Điều này, phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.
Do đó, trước khi quyết định xuất cảnh để tham gia xuất khẩu lao động, bạn cũng cần lưu ý đến những điều kiện nêu trên để đảm bảo quá trình xuất cảnh của công dân Việt Nam được thực hiện một cách hợp pháp và thuận lợi.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết: Xuất khẩu lao động là gì? Các hình thức xuất khẩu lao động hợp pháp
Nếu có bất cứ vấn đề pháp luật nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!