1. Thủ tục đăng ký kêt hôn đối với người đi xuất khẩu lao động ở bên Nhật ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê,thưa luật sư tôi đang có một thắc mắc về vấn đề đăng ký kêt hôn mong luật sư tư vấn giúp tôi.Tôi đi xuất khẩu lao động bên Nhật từ năm 2013. Khi đi, tôi đã làm thủ tục cắt hộ khẩu ở quê. Thời hạn lao động của tôi là 3 năm. Nay tôi về Việt Nam để lấy vợ. Sau đó tôi sẽ tiếp tục quay lại làm việc tại Nhật.
Vậy Luật sư cho tôi hỏi:
1. Tôi phải làm những thủ tục gì, tại cơ quan nào để đăng ký kết hôn?
2. Tôi có được coi là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không? có phải làm thủ tục đăng ký kết hôn như người Việt Nam định cư ở nước ngoài không?
3. Tôi có thể thao khảo các quy định tại luật nào để biết rõ chi tiết.
Tôi xin chân thành cám ơn.
Người gửi:L.D

Trả lời

Chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê,với thông tin bạn cung câp chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Vấn đề 1:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 02a/2015/TT-BTP ngày 23/2/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Nghĩa là nếu bạn muốn đăng ký kết hôn thì trình tự, thủ tục được áp dụng thủ tục đăng ký kết hôn trong nước. Cụ thể:

Về hồ sơ đăng ký kết hôn:

a) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 158/NĐ-CP thì:

- Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó;

- Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

b) Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác.

2. Về cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn, theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 62/2012/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiên việc đãng ký kết hôn.

Trong trường hợp cả hai bên nam, nữ là công dân Việt Nam đang trong thời hạn công tác, học tập lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, đã cắt hộ khẩu thường trú ở trong nước, thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ.

 

Vấn đề 2:

Theo quy định tại khoản 3 điều 3 luật quốc tịch năm 2014 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nan cư trú,sinh sống lâu dài ở nước ngoài như vậy với thông tin bạn cung cấp bạn đi xuất khẩu lao động ở Nhật bản với thời hạn 3 năm thì bạn không phải là ngừoi Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định này.Vì thế bạn cũng không phải làm thủ tục đăng ký kết hôn như người Việt Nam định cư nước ngoài mà bạn làm thủ tục đăng ký kết hôn như tôi đã hướng dẫn tại vấn đề 1 trên.

 

Vấn đề 3:

Để hiểu rõ về vấn đề này bạn có thể tham khảo tại các văn bản pháp luật sau:

Luật quốc tich số 56/2014/QH13 luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12.

Thông tư số 02a/2015/TT-BTP ngày 23/2/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình.

 

2. Kết hôn với người Đài Loan khi đi xuất khẩu lao động thì có thể về định cư tại Việt Nam hay không ?

Chào anh,chị em đã từng đi xuất khẩu lao động đài loan khoảng 4 năm. Trong thời gian đó chị có quen và muốn kết hôn với một anh người đài loan. Nhưng theo em được biết, nếu kết hôn chị em phải qua bên đó định cư khoảng 2 năm, mà chị em chỉ thích anh đó về và sống tại vn. Anh có thể tư vấn giúp em cách nào để chị em có thể kết hôn được với anh đó mà không cần định cư bên đó không ạ ?
Mong anh tư vấn giúp em. Em cảm ơn anh.
Người gửi : Nhatle Truong

 

Luật sư trả lời:

Do 2 người chưa đăng ký kết hôn nên người yêu chị bạn có thể thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam, để được sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Nhưng chị bạn cần lưu ý, nếu chị bạn đăng ký kết hôn ở nước ngoài thì chị bạn phải thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú (Điều 34, 35 và 36 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch).

Sau khi chị bạn thực hiện thủ tục tạm trú cho người yêu và thực tế người yêu chị bạn có thể xin cấp thẻ thường trú tại Việt Nam.

1. Về xin cấp thẻ tạm trú:

Do chị bạn là công dân Việt Nam nên người yêu của chị bạn thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam. Thời hạn của thẻ cư trú, tạm trú cấp cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam: không quá 03 năm và thời hạn này phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày (Khoản 1 và 3 Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014).

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng là người Việt Nam bao gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Ghi chú kết hôn tại Việt Nam đối với trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài;

- Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam [Theo mẫu NA7 của Thông tư 31/2015/TT-BCA Hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (“Thông tư 31/2015/TT-BCA”)];

- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam có dán ảnh (Mẫu NA8 Thông tư 31/2015/TT-BCA);

- Hộ chiếu bản gốc và thị thực gốc;

 - Ảnh 2cmx3cm: Kèm theo 02 chiếc;

- Sổ hộ khẩu Việt Nam của vợ là công dân Việt Nam;

- CMND của vợ là công dân Việt Nam.

(Theo Khoản 1 Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 và Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA)

Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú: Bạn sẽ bảo lãnh cho chồng để thực hiện các thủ tục tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn cư trú.

Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

2. Về xin cấp thẻ thường trú:

Sau thời hạn 3 năm kể từ khi được cấp Thẻ tạm trú, chồng bạn có thể thực hiện tiếp thủ tục xin cấp thẻ thường trú tại Việt Nam.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 thì chồng bạn thuộc một trong các trường hợp được xét cho thường trú tại Việt Nam: “Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh”.

Điều kiện được xét thường trú tại Việt Nam (Điều 40 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014):

- Chứng minh được mình có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định nhằm đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam;

- Đã tạm trú tại Việt Nam 03 năm liên tục trở lên.

Hồ sơ đề nghị cho thường trú được quy định tại Điều 41 Luật này như sau:

- Đơn xin thường trú;

- Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;

- Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;

- Bản sao hộ chiếu có chứng thực;

- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 40 của Luật này;

- Giấy bảo lãnh của vợ đối với chồng là người nước ngoài.

Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.

Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả giải quyết cho người xin thường trú và Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo cho người nước ngoài được giải quyết cho thường trú.

Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú. (Khoản 2,3,4,5 Điều 41 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014).

Như vậy, chị bạn có thể đăng ký kết hôn với người yêu nước ngoài và làm thủ tục định cư tại Việt Nam.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê