1. Có được thi công chức sau khi đi xuất khẩu lao động ?

Chào Anh/Chị, Cho em hỏi nếu em đi xuất khẩu lao động ở Nhật Bản 3 năm, sau khi về nước em có thể làm hồ sơ thi tuyển vào công chức, viên chức nhà nước không. Tại em có nghe thông tin là nếu người từng làm việc ở nước ngoài thì không thể xin vào làm trong nhà nước được ?
Rất mong nhận được sự giúp đỡ của Anh/Chị.
Em xin chân thành cảm ơn! Thân,
Người hỏi: Thanh Phong.

 

Trả lời:

Vấn  đề của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Việc bạn đi xuất khẩu lao động ở Nhật Bản về không ảnh hưởng gì đến việc bạn không được thi công chức vì:

Điều kiện và tiêu chuẩn của người được đăng ký dự tuyển vào công chức:

- Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;

- Phẩm chất đạo đức tốt;

- Tuổi đời phải từ đủ 18 tuổi đến 45 tuổi;

- Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển;

- Có đủ sức khoẻ để đảm nhận nhiệm vụ, công vụ;

- Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục;

- Có thời gian làm việc liên tục tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước từ 3 năm (36 tháng) trở lên;

- Căn cứ vào tính chất và đặc điểm chuyên môn nghiệp vụ, cơ quan tuyển dụng có thể bổ sung thêm một số điều kiện đối với người dự tuyển.      

Đối tượng được đăng ký dự tuyển vào công chức:

a) Công chức loại A hoặc loại B:

- Viên chức đang làm việc ở các đơn vị sự nghiệp của nhà nước;

- Viên chức đang làm công tác quản lý, lãnh đạo từ cấp phòng trở lên trong các doanh nghiệp nhà nước;

- Cán bộ, công chức cấp xã;

- Sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam;

- Những đối tượng khác có nguyện vọng được tuyển dụng và bổ nhiệm vào công chức (loại A hoặc loại B) thì đăng ký dự tuyển vào công chức dự bị và phải thực hiện chế độ công chức dự bị theo quy định hiện hành trước khi xem xét tuyển dụng và bổ nhiệm vào ngạch công chức.

b) Công chức loại C:

- Các đối tượng có đủ điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển vào công chức loại A và loại B, nhưng không cần có thời gian làm việc liên tục tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước từ 3 năm (36 tháng) trở lên.  

Điều kiện ưu tiên trong thi tuyển công chức:

- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được cộng 30 điểm vào tổng kết quả thi tuyển;

- Con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19/8/1945 trở về trước), con đẻ của ngườ hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, người có học vị tiến sĩ về chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu tuyển dụng được cộng 20 điểm vào tổng kết quả thi tuyển;

- Những người có học vị thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu tuyển dụng; những người tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc ở các bậc đào tạo chuyên môn phù hợp với nhu cầu tuyển dụng; người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ được cộng 10 điểm vào tổng kết quả thi tuyển;

- Cán bộ, công chức cấp xã nếu có thời gian làm việc liên tục tại các cơ quan, tổ chức cấp xã từ 36 tháng trở lên thì được cộng thêm 10 điểm vào tổng kết quả thi tuyển.

Ưu tiên trong xét tuyển công chức:

Những người cam kết tình nguyện làm việc từ năm năm trở lên ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo được xét tuyển theo thứ tự ưu tiên sau đây :

- Người dân tộc thiểu số, người cư trú tại nơi tình nguyện làm việc;

- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động;

- Thương binh; Người hưởng chính sách như thương binh;

- Con liệt sĩ;

- Con thương binh, con bệnh binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19/8/1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, con anh hùng lực lượng vũ trang, con anh hùng lao động;

- Người có học vị tiến sĩ đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp với nhu cầu tuyển dụng;

- Người có học vị thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp với nhu cầu tuyển dụng; người tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc ở các bậc đào tạo chuyên môn, phù hợp với nhu cầu tuyển dụng; người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

Như vậy, việc bạn đi xuất khẩu lao động về không hề ảnh hưởng đến việc bạn muốn thi tuyển cán bộ công chức.

 

2. Vấn đề xuất khẩu lao động sang Ả rập xê út?

Xin chào Luật Minh Khuê, Tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi nghe nói hiện nay đất nước Ả rập xê út có nhận lao động Việt Nam sang giúp việc mà không mất phí. Vậy lao động như vậy có an toàn không? Xin cám ơn!

>> Tư vấn thủ tục xuất khẩu lao động, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Ngày 29 tháng 9 năm 2014 BLĐTB & XH Việt Nam đã ký thỏa thuận với Bộ Lao động Vương quốc Ả rập Xê Út về việc làm tại Ả rập Xê út nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp tác tuyển dụng người lao động giúp việc trong gia đình tại Ả rập Xê út . Cùng với đó là những chính sách tạo thuận lợi cho NLĐ Việt Nam sang quốc gia này làm giúp việc như không mất phí, không mất tiền đào tạo. Tất cả những điều này giúp NLĐ có được cơ hội việc làm tốt hơn và được đảm bảo về quyền và lợi ích.

 Tuy nhiên, hiện nay có nhiều đường dây tư nhân và một số đơn vị không được cấp giấy phép cũng tuyên truyền, móc nối với các Đại lý môi giới tại Ả rập Xê út với nhiều thủ đoạn như đưa NLĐ đến nơi làm việc không đúng như trong hợp đồng lao động, ăn chặn tiền công lao độn , thậm chí là bóc lột sức lao động. Xâm phậm đến quyền và lợi ích của NLĐ khi đã sang làm việc.

Do đó khi NLĐ có nhu cầu sang Ả rập Xê út làm việc thì cần cảnh giác, khiểm tra kỹ tư cách pháp nhân của cơ sở tuyển lao động sang nước ngoài làm việc. Đồng thời nên tìm đến những thông tin tuyển dụng được Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội đăng tải, giới thiệu hay cơ sở tuyển lao động uy tín có giấy phép trong lĩnh vực này để có được những thông tin chính xác và có sự đảm bảo về quyền và lợi ích khi tham gia lao động tại Ả rập Xê út.

 

3. Xuất khẩu lao động bị trả về, được trả lại chi phí bao nhiêu ?

Thưa luật sư, tôi đăng ký tham gia xuất khẩu lao động tại Nhật Bản với chi phí xuất cảnh là 8000 USD trong đó có 2000 USD phí đặt cọc để tôi không bỏ về giữa chừng, trước khi đi tôi không được khám sức khỏe. Sau khi sang Nhật 1 tháng tôi mới được khám sức khỏe và có kết luận của bệnh viện bên đó tôi bị viêm gan siêu vi B. Trong 1 tháng tôi được đào tạo về nội quy lao động và một số vấn đề khác ở Nhật.
Công ty xuất khẩu lao động trả tôi về nước và trả lại tôi 4000 USD. Khi về Việt Nam tôi có khám và điều trị lại Tại bệnh viện đa khoa Yên Mô và bệnh viện đại học Y Hà Nội thì sức khỏe tôi hiện tại bình thường . Nay tôi tìm hiểu mới biết  chi phí xuất cảnh do Bộ lao động , thương binh , xã hội quy định không quá 3000 USD mà công ty xuất khẩu lao động lạ trừ của tôi 4000 USD thì có trái với quy định không ?
Vậy thưa luật sư , việc không khám sức khỏe cho NLĐ trước khi đi có vi phạm pháp luật không, việc thu 4000 USD của tôi có hợp lý? Trường hợp của tôi phải giải quyết như thế nào ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Theo Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng  số 72/2006/QH11 :

"Điều 42. Điều kiện để người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp ,tổ chức sự nghiệp,tổ chức,cá nhân đầu tư ra nước ngoài

Người lao động được đi làm việc ở nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2. Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài;

3. Có ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức tốt;

4. Đủ sức khoẻ theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;

5. Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và các điều kiện khác theo yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;

6. Được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết;

7. Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.".

Điều 43. Hồ sơ đi làm việc ở nước ngoài

1. Người lao động có nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài phải nộp hồ sơ đi làm việc ở nước ngoài cho doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa đi làm việc ở nước ngoài.

2. Hồ sơ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài gồm có:

a) Đơn đi làm việc ở nước ngoài;

b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người lao động và nhận xét về ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức;

c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

d) Văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, chuyên môn, tay nghề và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết;

Vậy việc không khám sứ khỏe, trong hồ sơ không có giấy khám sức khỏe của bạn 

đ) Giấy tờ khác theo yêu cầu của bên tiếp nhận lao động.".

Vậy việc bạn không đi khám sức khỏe trước khi xuất khẩu lao động đã trái với quy định của pháp luật về hồ sơ đi làm việc ở nước ngoài, nếu theo hợp đồng việc tổ chức khám sức khỏe do công ty môi giới xuất khẩu lao động đảm nhiệm thì công ty phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc này và bồi thường cho bạn , nêu việc khám sức khỏe và nộp giấy khám sức khỏe do bạn làm thì bạn phải chịu trách nhiệm về thiếu sót của mình .

Theo Thông tư liên tịch  số 16/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC Quy định cụ thể về tiền môi giới và tiền dịch vụ trong hoạt động đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định cụ thể về tiền môi giới và tiền dịch vụ trong hoạt động đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì tiền môi giới và tiền dịch vụ không quá 1 tháng lương trong thời gian bạn làm việc ở  nước ngoài. Trường hợp bạn phải quay về nước sau 1 tháng làm việc, nếu lỗi thuộc về công ty môi giới thì bạn sẽ nhận lại được 50% phí môi giới .

Pháp luật không quy định chi tiết về chi phí xuất cảnh là bao nhiêu mà chỉ quy định số tiền ký quỹ khi bạn xuất khẩu lao động dao động từ 1500-3000 USD theo thông tư số 21/2013/TT-BLĐTBXH Quy định mức trần tiền ký quỹ và thị trường lao động mà doanh nghiệp dịch vụ được thỏa thuận ký quỹ với người lao động. 

Vậy trong 8000 USD bạn đã nộp cho công ty môi giới thì có 2000 USD tiền ký quỹ đảm bảo bạn sẽ làm việc đúng thời hạn, khi bạn quay về Việt nam đã vi phạm hợp đồng lao động nên bạn bị trừ 2000 USD . Việc công ty môi giới trừ 4000 USD bạn cần làm rõ bao gồm những khoản tiền nào để biết họ làm đúng hay sai. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

4. Báo giá trọn gói dịch vụ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động ?

Kính chào quý Công ty Xin quý Công ty báo giá trọn gói dịch vụ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động, và dịch vụ hỗ trợ của quý Công ty đối với trường hợp của tôi như sau:
Tôi có công ty cổ phần thương mại trụ sở chính ở tỉnh Kiên Giang và 1 chi nhánh ở TP.HCM.Hiện vốn điều lệ công ty 1 tỷ đồng; tôi có tiền mặt 3 tỷ đồng; Về đối tác, tôi có sẵn đối tác ngoài nước sẵn sàng ký hợp đồng nhận lao động Việt Nam; Về nhân viên, công ty tôi có 10 người; trong đó 2 người đã tốt nghiệp đại học ngoại ngữ. Về cơ sở vật chất, nơi giáo dục định hướng, tôi có một diện tích thuê mướn khoảng 100m2 tại tp.hcm. Về giấy chứng minh đủ điều kiện về vốn, giấy xác nhận ký quỹ v.v...
Tôi nên chuẩn bị như thế nào ? và quý Công ty có dịch vụ hỗ trợ gì để giúp công ty tôi có thể hoạt động nghề̉ này?
Rất mong nhận được hướng dẫn của quý Công ty. Xin cảm ơn quý Công ty./.
Người hỏi: Trần Minh Thắng

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi:   1900.6162

 

Trả lời:

Thứ nhất, về điều kiện và thủ tục thành lập doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt nam đi làm việc ở nước ngoài được quy định cụ thể tại Điều 9, Điều 10 Luật đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài và Điều 2, Điều 4, Điều 5 và Điều 7  Nghị định số 126/2007/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành luật người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài năm 2006  như sau:

" Điều 9. Điều kiện cấp Giấy phép

Doanh nghiệp có vốn pháp định quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006 có đủ các điều kiện sau đây thì được cấp Giấy phép:

1. Có đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

2. Có bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì phải có phương án tổ chức bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

3. Người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế;

4. Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ.

Điều 10. Hồ sơ, thủ tục và lệ phí cấp Giấy phép

1. Hồ sơ cấp Giấy phép bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định theo quy định tại khoản 2 Điều 8 và các điều kiện quy định tại Điều 9 của Luật này.

2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp Giấy phép cho doanh nghiệp sau khi lấy ý kiến của một trong những người có thẩm quyền sau đây:

a) Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ thành lập đối với doanh nghiệp nhà nước;

b) Người ra quyết định thành lập đối với doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

3. Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp.

4. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép phải nộp lệ phí. Mức lệ phí cấp Giấy phép do Chính phủ quy định."

Điều 3. Vốn pháp định của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ (khoản 2 Điều 8 của Luật)

Vốn pháp định của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài là 5 tỷ đồng.

Điều 4. Nội dung đề án hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (khoản 1 Điều 9 của Luật)

Đề án hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải thể hiện năng lực tài chính, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ có đủ trình độ và kinh nghiệm đáp ứng được yêu cầu của hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Đề án bao gồm những nội dung sau đây:

1. Tên giao dịch, địa chỉ giao dịch, loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, vốn và cơ cấu vốn, chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc người đại diện doanh nghiệp theo ủy quyền, vốn, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (nếu là doanh nghiệp đang hoạt động).

2. Phương án tổ chức bộ máy hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

3. Dự kiến thị trường đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, ngành nghề đưa lao động đi, địa bàn tuyển chọn lao động.

4. Phương án tuyển chọn người lao động, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động, quản lý người lao động làm việc ở nước ngoài.

5. Phương án tài chính để thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Điều 5. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp dịch vụ (khoản 4 Điều 9 của Luật)

1. Mức tiền ký quỹ là một tỷ đồng. Trường hợp tiền ký quỹ được sử dụng để giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến người lao động thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiền ký quỹ được sử dụng, doanh nghiệp phải nộp bổ sung cho đủ mức tiền ký quỹ theo quy định.

2. Doanh nghiệp ký quỹ tại Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

3. Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước có quyền sử dụng tiền ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ để giải quyết các vấn đề phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của doanh nghiệp dịch vụ."

" Điều 7. Lệ phí cấp Giấy phép (khoản 4 Điều 10 của Luật)

1. Lệ phí cấp Giấy phép là 5 triệu đồng. Doanh nghiệp nộp lệ phí cấp Giấy phép tại thời điểm nhận Giấy phép.

2. Việc thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí."

Thẩm quyền giải quyết: Cục quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ lao động - thương binh và xã hội. 

Thẩm quyền và thời hạn cấp giấy phép.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét cấp Giấy phép cho doanh nghiệp sau khi lấy ý kiến của một trong những người có thẩm quyền sau đây:

a)Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ thành lập đối với doanh nghiệp nhà nước;

b) Người ra quyết định thành lập đối với doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b ở trên.

Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Thứ hai, về dịch vụ xin cấp giấy phép hoạt động đưa người lao động Việt nam đi nước ngoài tại Công ty Luật TNHH Minh Khuê:

Công ty sẽ tư vấn cho quý khách hàng về thủ tục, các vấn đề pháp lý và quyền lợi, nghĩa vụ  khi đăng ký cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực này bao gồm:

- Thực hiện soạn thảo hồ sơ nộp cho Bộ lao động thương binh xã hội.

- Theo dõi, phản hồi các công văn thông báo của Bộ lao động thương binh xã hội nếu cần thiết

- Tra cứu sơ bộ với chuyên viên trong bộ trước khi đăng ký để có được khuyến nghị tốt nhất khi nộp hồ sơ cấp giấy phép cho quý khách hàng.

- Bảo vệ quyền lợi của quý khách hàng, tư vấn của quý khách hàng trong suốt quá trình thẩm định hồ sơ cho đến khi được cấp giấy phép.

Qúy khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp qua Tổng đài: 1900.6162 hoặc qua Email:Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để có thể biết rõ hơn về phí dịch vụ và có thể trao đổi vấn đề cụ thể hơn.

 

5. Điều kiện xuất khẩu lao động là gì ?

Thưa luật sư! Em xin em phép được hỏi luật sư một số câu hỏi nhờ luật sư tư vấn giúp. Em sinh năm 1987 đã tốt nghiệp Đại học Văn Lang ngành xây dựng dân dụng năm 2010. Bây giờ em muốn xuất khẩu lao động sang úc visa 457 nghề làm bánh. Em đã có chứng chỉ 3 của Úc cấp tại Nhất Hương và ielst 6.0. nhưng em làm việc cho 1 công ty xây dựng được đóng bảo hiểm liên tục từ 2010 đến nay. Giờ em muốn hỏi chứng minh kinh nghiệm làm việc là chứng minh những gì? bao gồm những giấy tờ gì để phía Úc chấp nhận. em chỉ vướng bên kinh nghiệm thôi. Nếu làm thợ bánh mì cho những tiệm bánh vừa thì liệu phía úc có chấp nhận không? Rất mong nhận được câu trả lời sớm từ luật sư. Em xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật lao động của công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo luật người lao động VIệt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng  số 72/2006/QH11

Điều 42. Điều kiện để người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp ,tổ chức sự nghiệp,tổ chức,cá nhân đầu tư ra nước ngoài

Người lao động được đi làm việc ở nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2. Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài;

3. Có ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức tốt;

4. Đủ sức khoẻ theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;

5. Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và các điều kiện khác theo yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;

6. Được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết;

7. Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 43. Hồ sơ đi làm việc ở nước ngoài

1. Người lao động có nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài phải nộp hồ sơ đi làm việc ở nước ngoài cho doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa đi làm việc ở nước ngoài.

2. Hồ sơ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài gồm có:

a) Đơn đi làm việc ở nước ngoài;

b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người lao động và nhận xét về ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức;

c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

d) Văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, chuyên môn, tay nghề và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết;

đ) Giấy tờ khác theo yêu cầu của bên tiếp nhận lao động.

Điều 63. Dạy nghề,dạy ngoại ngữ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài có trách nhiệm tổ chức hoặc liên kết với cơ sở dạy nghề, cơ sở đào tạo để đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Điều 65. Bồi dưỡng kiến thức cần thiết 

1. Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài có trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết, kiểm tra và cấp chứng chỉ cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài.

2. Nội dung bồi dưỡng kiến thức cần thiết bao gồm:

a) Truyền thống, bản sắc văn hoá của dân tộc;

b) Những nội dung cơ bản liên quan về pháp luật lao động, hình sự, dân sự, hành chính của Việt Nam và của nước tiếp nhận người lao động;

c) Nội dung hợp đồng ký giữa doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài với người lao động;

d) Kỷ luật lao động, an toàn và vệ sinh lao động;

đ) Phong tục tập quán, văn hoá của nước tiếp nhận người lao động;

e) Cách thức ứng xử trong lao động và đời sống;

g) Sử dụng các phương tiện giao thông đi lại, mua bán, sử dụng các dụng cụ, thiết bị phục vụ sinh hoạt đời sống hằng ngày;

h) Những vấn đề cần chủ động phòng ngừa trong thời gian sống và làm việc ở nước ngoài.

Căn cứ vào những quy định trên của pháp luật thì bạn cần phải đáp ứng được đầy đủ các điều kiện bao gồm chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và các điều kiện khác theo yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động mà cụ thể ở đây là nước Úc.Bạn có thể thông qua một doanh nghiệp làm dịch vụ đưa người lao động ra nước ngoài để tìm hiểu rõ hơn những yêu cầu đối với từng ngành,nghề cũng như điều kiện của nước tiếp nhận lao động  và kí hợp đồng với doanh nghiệp đó.Bạn cũng có thể được học nghề,đào tạo về chuyên môn trước khi đi xuất khẩu lao động.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư lao động - Công ty luật Minh Khuê