- 1. Có phải bồi thường khi rút hồ sơ không đi xuất khẩu lao động?
- 2. Đăng ký kết hôn với người nước ngoài có được xuất khẩu lao động không?
- 3. Có được chia tài sản do chồng đi xuất khẩu lao động không?
- 4. Xuất khẩu lao động nhưng bị cục xuất nhập cảnh từ chối vì có yếu tố gian dối?
- 5. Hướng dẫn xin phép xuất khẩu lao động?
1. Có phải bồi thường khi rút hồ sơ không đi xuất khẩu lao động?
Trả lời:
Theo quy định tại Điểm c Tiểu mục 1 Mục 5 Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006 và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP; nquy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì:
"Doanh nghiệp dịch vụ phải cam kết với người lao động về thời gian chờ xuất cảnh sau khi người lao động trúng tuyển đi làm việc ở nước ngoài.
Trong thời gian doanh nghiệp dịch vụ đã cam kết, nếu người lao động không có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài nữa thì doanh nghiệp dịch vụ phải trả lại hồ sơ cho người lao động và người lao động phải chịu các khoản chi phí mà doanh nghiệp dịch vụ đã chi (nếu có) để làm thủ tục cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm: chi phí làm hồ sơ, khám sức khỏe, học phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí tài liệu học tập, ăn, ở trong thời gian đào tạo bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí làm thủ tục nhập cảnh (visa)” .
Như vậy, khi bạn không còn ý định muốn đi xuất khẩu lao động, bạn có thể yêu cầu rút hồ sơ và các giấy tờ đã giao cho công ty là hoàn toàn hợp pháp cũng như khoản tiền bạn đã nộp cho công ty sau khi trừ đi các khoản chi phí mà công ty đã chi trả như chi phí làm hồ sơ, khám sức khỏe, học phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí tài liệu học tập, ăn, ở trong thời gian đào tạo bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí làm thủ tục nhập cảnh (visa).
Ngoài ra, Thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH cũng quy định: “Doanh nghiệp dịch vụ chỉ được thu tiền dịch vụ và tiền môi giới của người lao động sau khi ký Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với người lao động và người lao động được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc hoặc cấp thị thực nhập cảnh (visa)."
Như vậy, doanh nghiệp chỉ được thu tiền môi giới của người lao đồng sau khi ký hợp đồng lao động.
Mặt khác, Điều 20 Bộ luật lao động 2012 quy định những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động:
- Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
- Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
Trong trường hợp này khi bạn muốn rút hồ sơ xuất khẩu lao động đối với đơn hàng này mặc dù mình đã trúng tuyển thì vẫn được, bạn được quyền yêu cầu công ty trả lại tiền mà công ty đã giữ nếu hai bên không có quy định nào khác. Tuy nhiên khu hủy đơn hàng bạn sẽ phải thanh toán các khoản chi phí mà công ty đã bỏ ra cho mình trước đó đến lúc mình thi tuyển đơn hàng. Ví dụ như: chi phí làm hồ sơ, khám sức khỏe, học phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí tài liệu học tập, ăn, ở trong thời gian đào tạo bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí làm thủ tục nhập cảnh (visa).
Nếu công ty không giải quyết thì bạn khiếu nại đến Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước, có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai. Hoặc bạn có thể kiện ra Tòa án để được giải quyết theo thủ tục tố tụng.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
2. Đăng ký kết hôn với người nước ngoài có được xuất khẩu lao động không?
>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động: 1900.6162
Trả lời:
Điều 42 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006 quy định về điều kiện để người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài như sau:
"Người lao động được đi làm việc ở nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
2. Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài;
3. Có ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức tốt;
4. Đủ sức khoẻ theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;
5. Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và các điều kiện khác theo yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;
6. Được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết;
7. Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam."
Như vậy, nếu bạn còn đáp ứng được các điều kiện theo quy định trên thì bạn vẫn có thể đi xuất khẩu lao động sang Đài Loan và vẫn sẽ được cơ quan đại diện của Đài Loan (đại sứ quán của Đài Loan) tại Hà nội cấp visa (nếu visa đã quá hạn).
Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 . Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
3. Có được chia tài sản do chồng đi xuất khẩu lao động không?
>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn với chồng kết hôn với nhau đã được 6 năm, hiện tại chồng bạn có quan hệ với người khác như vậy, chồng bạn đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình. Trong trường hợp này, bạn có thể làm đơn tố giác gửi tới cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết. Lúc này, chồng bạn có thể bị xử phạt vi phạt hành chính theo quy định tại điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính lĩnh vực hành chính, hôn nhân, thi hành án, phá sản, hợp tác xã:
"Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:..
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;"
Hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 47 Bộ luật hình sự:
"Điều 147. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng
1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm..."
Nếu chồng bạn ly hôn thì tài sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật:
Khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định:
"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung..."
Như vậy, căn cứ vào quy định pháp luật trên tài sản là tiền anh chồng bạn làm ra trong thời kỳ hôn nhân và vợ chồng bạn không có thỏa thuận nào khác thì số tài sản này sẽ được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng. Theo đó, tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình:
"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn..
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch..."
Theo như dữ liệu bạn đưa ra thì con bạn đã được 4 tuổi do đó trong hai vợ chồng bạn, ai đáp ứng được về quyền lợi về mọi mặt của con tốt hơn thì Tòa án sẽ giao con người đó. Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:
"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn...
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con..."
Đối vời trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Muốn đi xuất khẩu lao động thì phải nộp những khoản tiền gì?
4. Xuất khẩu lao động nhưng bị cục xuất nhập cảnh từ chối vì có yếu tố gian dối?
Trả lời:
Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì bạn cần làm rõ một số vấn đề sau:
Thứ nhất công ty mà đứng ra thu hồ sơ và làm thủ tục cho các bạn đi xuất khẩu lao động có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hay không? Ví dụ như công ty có được cấp Giấy phép hợp pháp không hay có vốn pháp định theo quy định của pháp luật không?
Thứ hai bạn cần xem xét lại hợp đồng mà bạn đã ký kết với công ty ấy có hợp pháp không?, hợp đồng đó có hiệu lực pháp luật theo Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015 không? hay hợp đồng đó có vi phạm điều cấm của pháp luật không?
Chúng tôi giả sử mọi điều kiện trên đều hợp pháp. Thì căn cứ những gì bạn cung cấp rằng công ty hiện tại không hề truy vấn về vấn đề hồ sơ của các bạn. Điều này có thể hiểu rằng công ty đã đồng ý với các bạn về mọi giấy tờ các bạn cung cấp. Như vậy công ty sẽ phải chịu trách nhiệm về vấn đề này.
Và ở đây tùy vào mức độ của hành vi có thể sẽ bị xử lý dân sự theo quy định tại Chương 2 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Ngoài ra công ty nếu có dấu hiệu của tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh quy định tại Điều 347 Bộ luật hình sự năm 2015: "Người nào xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại Việt Nam trái phép, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm."
Một vấn đề nữa về việc một cá nhân trong số 6 người bị lỗi về hồ sơ thì chỉ cá nhân đó chịu trách nhiệm chứ không liên quan gì đến những người còn lại như bạn. Vì các bạn là những người có đủ năng lực hành vi dân sự nên có thể tự mình chịu trách nhiệm về việc mình làm.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.
5. Hướng dẫn xin phép xuất khẩu lao động?
Luật sư tư vấn:
Trước tiên, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây gọi là người lao động đi làm viejc ở nước ngoài) là công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động, đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này.
Điều kiện thành lập: Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài là hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện. Và phải có vốn pháp định là 5 tỷ đồng (Căn cứ theo điều 3 Nghị định 126/2007/NĐ-CP). Phải được cơ quan có thẩm quyền là Bộ Lao động - thương binh và Xã hội cấp phép cho hoạt động kinh doanh.
Thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Những loại hình doanh nghiệp mà cá nhân, tổ chức nên thành lập để kinh doanh dịch vụ có điều kiện này bao gồm: Công ty TNHH (trách nhiệm hữu hạn) một thành viên, công ty TNHH (trách nhiệm hữu hạn) hai thành viên và công ty cổ phần (Hướng dẫn thủ tục cần chuẩn bị quy định tại điều 22, 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP Nghị định của chính phủ về đăng ký doanh nghiệp).
Sau khi nhận được giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh (thành phố) cấp thì doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ, thủ tục để được cấp phép hoạt động, bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về kinh doanh như:
+/ Vốn pháp định: 5 tỷ
+/ Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (Nội dung đề án được hướng dẫn tại điều 4 Nghị định 126/2007/NĐ-CP)
+/ Có bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động khi đi làm việc ở nước ngoài và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
+/ Người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người làm việc ở ngoài phải có trình độ đại học trở lên, có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế.
Thời hạn làm việc: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Bộ Lao động - Thương binh và xã hội sẽ trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp.
Mức lệ phí cấp phép: 5 triệu đồng (Lưu ý: Doanh nghiệp nộp lệ phí cấp phép tại ngày nhận giấy phép), quy định tại khoản 1 điều 7 của nghị định 126/2007/NĐ-CP.
Nghiêm cấm các hành vi sau đây của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài:
1. Cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (sau đây gọi là Giấy phép) cho doanh nghiệp không đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
2. Sử dụng Giấy phép của doanh nghiệp khác hoặc cho người khác sử dụng Giấy phép của mình để hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
3. Giao nhiệm vụ điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài cho người đã quản lý doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép hoặc người đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên do vi phạm quy định của pháp luật về người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
4. Đi làm việc hoặc đưa người lao động đi làm việc ở khu vực, ngành, nghề và công việc bị cấm theo quy định của Chính phủ hoặc không được nước tiếp nhận người lao động cho phép.
5. Lợi dụng hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài.
6. Lợi dụng hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức tuyển chọn, đào tạo, thu tiền của người lao động.
7. Tổ chức đưa người lao động ra nước ngoài làm việc khi chưa đăng ký hợp đồng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này.
8. Sau khi nhập cảnh không đến nơi làm việc hoặc bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo hợp đồng.
9. Ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn Hợp đồng lao động.
10. Lôi kéo, dụ dỗ, lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước ngoài trái quy định của pháp luật.
11. Gây phiền hà, cản trở, sách nhiễu người lao động hoặc doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Mọi vướng mắc pháp lý về thành lập công ty xuất khẩu lao động hoặc xin giấy phép con kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động... Hãy gọi ngay: 1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 7) để được đội ngũ luật sư, luật gia, chuyên gia pháp lý của Công ty luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp pháp luật trực tuyến. Trân trọng./.