1. Đăng ký thành lập công ty mất bao lâu ?

Chào Luật sư, cho hỏi làm Giấy phép kinh Doanh CT thì bao lâu sẽ ra giấy phép? các nghành nghề như sau : - các sản phẩm vật liệu xây dựng nhập khẩu từ Italy và Ba lan - bia rượi từ Ba Lan và Italy - dịch vụ tư vấn du lịch và tổ chức tour..v.v.v... - Trước đây tôi có một công ty nhưng đã giải thể, vấn đề là bên thuế vẫn chưa hoàn tất các thủ tục giải thể, nếu như khôi phục lại cty cũ ...đổi tên và bổ sung ngành nghề ...vậy có nhanh hơn và lợi hơn không?

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi, câu hỏi của bạn được trả lời như sau

1, Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

.2, Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo”.


Điều 27. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi:

a) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;

b) Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

c) Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

d) Đã nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

4. Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Công ty đối vốn là gì ? Phân tích đặc điểm, ưu điểm của công ty đối vốn

2. Có phải làm biên bản thỏa thuận trước khi thành lập công ty cổ phần?

Hiện nay, tôi muốn thành lập công ty cổ phần về kinh doanh bất động sản. Tuy nhên, về thủ tục thành lập, có 1 số điều tôi chưa được rõ lắm, mong được giải đáp giúp ạ. Thứ nhất, khi thống nhất về tên công ty, trụ sở, người đại diện cho pháp luật hay con dấu của công ty thì có cần phải tổ chức họp Hội đồng cổ đông hay làm văn bản thỏa thuận gì đó không ? (Nếu có thì có thể cho tôi tham khảo được không) Thứ hai, Khi thành lập công ty về kinh doanh bất động sản thì tôi sẽ phải chịu những loại thuế nào vậy ạ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Trả lời

1. Khi thống nhất về tên công ty, trụ sở, người đại diện theo pháp luật hay con dấu của công ty thì có cần phải tổ chức họp Hội đồng cổ đông hay làm văn bản thỏa thuận hay không?

Về thủ tục theo Luật doanh nghiệp 2014 , khi thành lập công ty cổ phần không buộc phải có biên bản thỏa thuận giữa các cổ đông về thống nhất tên, trụ sở, người đại diện hay con dấu. Các vấn đề này chỉ cần được nêu trong hồ sơ thành lập gồm:

- Giấy đề nghị thành lập công ty cổ phần: theo mẫu, có chữ ký của người đại diện theo pháp luật

- Dự thảo điều lệ công ty: phải có đủ chữ ký của các cổ đông sáng lập

- Danh sách cổ đông sáng lập

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước, hộ chiếu hợp lệ của cổ đông là cá nhân/ bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cổ đông là tổ chức

Vậy, mặc dù không phải họp và có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, nhưng trong Dự thảo điều lệ công ty đã ghi nhận các nội dung về tên, trụ sở, người đại diện theo pháp luật và có yêu cầu tất cả các cổ đông sáng lập ký tên.

2. Khi thành lập công ty về kinh doanh bất động sản thì sẽ phải chịu những loại thuế nào?

Khi thành lập doanh nghiệp, tùy vào tình hình phát sinh thực tế mà doanh nghiệp phải đóng các loại thuế sau:

- Thuế môn bài

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế thu nhập cá nhân

- Thuế giá trị gia tăng

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- Phí và lệ phí khác

>> Xem thêm:  Mở văn phòng nhỏ chuyên thiết kế và thi công nhà dân dụng có cần phải đăng ký kinh doanh không ?

3. Thành lập công ty dịch vụ sửa chữa ?

Thưa luật sư! Hiện tại em đang có nhu cầu thành lập 1 công ty chuyên về dịch vụ sửa chữa. Anh chị tư vấn giúp em, vì em chỉ chuyên về sửa chữa điện lạnh, điện gia dụng, máy lọc nước dân dụng. Cũng chưa rõ thủ tục thế nào , chi phí ra sao, thuế môn bài hành năm ?
Anh chị tư vấn giúp ạ

Luật sư tư vấn:

- Về thủ tục thành lập công ty, do bạn không nêu cụ thể về loại hình công ty là gì nên không thể tư vấn cụ thể cho bạn được.

Về thủ tục chung: Bạn chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014 và nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp như sau:

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi:

a) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;

b) Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

c) Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

d) Đã nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

4. Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

>> Xem thêm:  Luật công ty là gì ? Sự ra đời của công ty và Luật Công ty

4. Thủ tục thành lập Công ty cổ phần mới nhất hiện hành ?

Thưa luật sư, hiện tại tôi đang có nhu cầu thành lập một công ty cổ phần. Tôi và một số bạn bè cùng nhau góp vốn để đầu tư. Tôi không biết trình tự thủ tục thực hiện ra sao. Vì vậy tôi muốn nhờ Luật sư hướng dẫn ? Tôi trân thành cám ơn!

Luật sư tư vấn:

Công ty cổ phần là doanh nghiệp duy nhất có quyền phát hành cổ phiếu và được tham gia huy động vốn trên thị trường chứng khoán. Với bản chất đặc biệt của công ty cổ phần là loại hình công ty có nhiều cổ đông góp vốn vì thế mà Luật doanh nghiệp có quy định về số lượng tối thiểu cổ động để có thể thành lập công ty cổ phần là 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa cổ đông của công ty cổ phần.

Các bước thành lập công ty cổ phần mới nhất như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký công ty

Để thành lập công ty cổ phần quý khách hàng chỉ cần chuẩn bị duy nhất là Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân (Thẻ căn cước công dân) hoặc hộ chiếu còn thời hạn của cổ đông sáng lập công ty hoắc bản công chứng Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN (đối với cổ đông sáng lập là tổ chức).

Các điều kiện khác về chứng chỉ, giấy phép con, Quý khách hàng có thể xin sau khi thành lập và đảm bảo duy trì trong quá trình hoạt động của công ty cũng như quy định về vốn pháp định công ty cổ phần cũng chỉ phải kê khai mức vốn theo quy định tối thiểu phải có của ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định mà không phải thực hiện nghĩa vụ chứng minh phần vốn kê khai khi nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần.

Danh mục hồ sơ thành lập công ty cổ phần nộp tại cơ quan nhà nước:

Đơn đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần;

Điều lệ công ty cổ phần;

Danh sách cổ đông công ty cổ phần

Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của cổ đông công ty cổ phần;

Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức

Quyết định góp vốn của cổ đông là tổ chức

Bước 2: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin về:

Ngành, nghề kinh doanh của công ty;

Thông tin các cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.

Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/07/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Khắc dấu pháp nhân của doanh nghiệp và thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp

Sau 01 -03 ngày kể tư ngày nhận thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Lưu ý: Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành:

Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu chỉ bắt buộc thể hiện những thông tin sau đây:

Tên doanh nghiệp;

Mã số doanh nghiệp

Như vậy, theo quy định mới này hình thức con dấu là do doanh nghiệp lựa chọn và quyết định chỉ cần đảm bảo các thông tin tối thiểu nêu trên. Tuy nhiên, để đảm bảo thống nhất việc sử dụng con dấu pháp nhân chúng tôi khuyến cáo doanh nghiệp nên sử dụng khuôn dấu thông thường (dấu tròn) và không để thông tin quận nơi danh nghiệp đặt trụ sở để sau này nếu doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi trụ sở khác quận không phải thực hiện khắc lại con dấu pháp nhân của công ty. Ngoài ra, theo quy định của Luật doanh nghiệp hiện hành công ty cổ phần có quyền khắc nhiều con dấu để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.

Ưu nhược điểm của công ty cổ phần

Ưu điểm:

Dễ dàng huy động vốn thông qua việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu, không hạn chế số lượng cổ đông tham gia.

Chịu trách nhiệm hữu hạn khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số cổ phẩn đã mua.

Chuyển nhượng dễ dàng trong nội bộ công ty mà không phải làm thủ tục thông báo tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu cổ đông chuyển nhượng không phải là cổ đông sáng lập của công ty).

Nhược điểm

Khó quản lý cổ đông tham gia vào công ty do việc tự do chuyển nhượng đối với cổ đông phổ thông;

Ngoài ra, đối với công ty cổ phần khi cổ đông muốn chuyển nhượng cổ phần cổ đông bị đóng thuế thu nhập cá nhân bắt buộc là 0,1% kể cả khi công ty kinh doanh không có lãi (áp dụng theo hình thức chuyển nhượng chứng khoán).

Bộ máy quản lý có thể rất cồng kềnh gây khó trong việc đưa ra phương hướng kinh doanh kịp thời với biến đổi thị trường do việc không hạn chế số lượng cổ đông tối đa và tự do chuyển nhượng cổ phần. Mặt khác, trên thế giới việc thay đổi chủ sở hữu (thậm chí là ông chủ, đội ngũ quản lý) của công ty cổ phần (nhất là công ty niêm yết) có thể thường xuyên xảy ra do đặc điểm này của công ty cổ phần.

>> Xem thêm:  Kinh doanh là gì ? Quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh

5. Quy định mới về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp ?

Thưa luật sư, Tôi muốn biết về những điểm mới về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp năm 2018 ? Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Theo đó, việc đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ có sự thay đổi trong thành phần hồ sơ và nội dung của các mẫu đơn, tờ khai trong thời gian tới. Cụ thể:

- Về thành phần hồ sơ:

Bãi bỏ thành phần hồ sơ “Bản sao thẻ CCCD, giấy CMND, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp pháp khác” khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.

- Về mẫu đơn, tờ khai:

+ Thay thế quy định về “địa chỉ thường trú, quốc tịch, số thẻ CCCD, giấy CMND, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác” thành “số định danh cá nhân” trong nội dung Giấy đề nghị và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Thay thế thông tin về công dân và Căn cước công dân trong các mẫu văn bản, đơn, tờ khai…để đăng ký thành lập doanh nghiệp bằng thông tin: “họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân”.

Đăng ký thành lập công ty mất bao lâu?

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn quản trị nội bộ cho doanh nghiệp

Có vấn đề gì thắc mắc xin liên hệ tới hotline 1900.6162

>> Xem thêm:  Tư vấn thành lập doanh nghiệp trọn gói, thành lập công ty nhanh

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hướng dẫn chi tiết về mã hóa ngành,nghề đăng kí kinh doanh trong doanh nghiệp?

Trả lời:

Trả lời

1. Về việc đăng ký ngành, nghề kinh doanh

Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi trên cơ sở ngành, nghề kinh doanh do doanh nghiệp đăng ký trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đó kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Về việc ghi ngành, nghề kinh doanh trên Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

a. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh trong đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

b. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp phải lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

c. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề chi tiết đã ghi.

Câu hỏi: Tôi dự định đặt tên chi nhánh là Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Thiên Thanh – Công ty Đại Phát. Xin cho hỏi tên chi nhánh dự kiến đặt như trên có phù hợp hay không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP thì:

1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp.

2. Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt

3. Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

như vậy tên chi nhánh của bạn cần phải sửa đổi lại  

 

Câu hỏi: Đề nghị hướng dẫn thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ CTCP thành công ty TNHH hai thành viên?

Trả lời:

Điều 197, 198 và 199 Luật Doanh nghiệp quy định công ty trách nhiệm hữu hạn có thể được chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại.

Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo phương thức sau đây:

a) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;

b) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn đồng thời với huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

c) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn đồng thời với chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần của toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

d) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn kết hợp các phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.