1. Hợp đồng là gì? Có những loại hợp đồng nào?
Hợp đồng là một thoả thuận hợp pháp giữa hai hoặc nhiều bên với mục đích tạo ra sửa đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp lý về quyền và nghĩa vụ của các bên. Hợp đồng có thể được hình thành văn bản hoặc theo các hình thức khác được luật quy định và nó có hiệu lực pháp lý ràng buộc các bên tham gia. Hợp đồng phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản như nguyên tắc tự nguyện, công bằng, bình đẳng và tương đồng pháp luật. Nó cần phải đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên được xác định rõ ràng bao gồm các yếu tố như đối tượng, phạm vi, thời hạn, giá trị của điều kiện của hợp đồng hợp đồng có thể thuộc vào nhiều lĩnh vực khác nhau như hợp đồng lao động, hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê, hợp đồng cung cấp dịch vụ và nhiều loại hợp đồng khác. Mỗi loại hợp đồng của các quy định riêng về nội dung và điều kiện thực hiện nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.
Một số loại hợp đồng thông dụng được quy định trong Bộ luật Lao động 2019 như:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó các bên không xác định thời hạn, thời điểm chất dứt hiệu lực hợp đồng. Đối với hợp đồng không xác định thời hạn các bên không bị ràng buộc với nhau về thời gian. Hợp đồng này thường có tính chất lâu dài nên thường được áp dụng cho những công việc có tính chất thường xuyên, liên tục, không xác định được thời điểm kết thúc hoặc những công việc có thời gian kết thúc trên 36 tháng.
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Khi hợp đồng hết hạn, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không kí hợp đồng lao động mới thì hợp đồng lao động đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
2. Thực hiện nghĩa vụ quân sự có được tạm hoãn hợp đồng lao động không?
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015: nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngành dự bị của quân đội nhân dân. Theo đó thực hiện nghĩa vụ quân sự là việc người công dân đủ tuổi, không thuộc các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự phải tham gia vào quân đội hoặc các tổ chức quân sự tương đương nhằm đảm bảo an ninh quốc phòng. Thực hiện nghĩa vụ quân sự được thực hiện thông qua việc tham gia vào các hoạt động của nhiệm vụ quân sự như huấn luyện, đào tạo công tác quân sự, sẵn sàng tham gia bảo vệ đất nước khi cần thiết các hoạt động. Ngoài nhiệm vụ này có thể bao gồm học tập chuyên môn về quân sự, thực hành sử dụng vũ khí, rèn luyện kỹ năng quân sự và tham gia vào các chiến dịch nhiệm vụ theo chỉ đạo của cấp trên. Việc thực hiện nghĩa vụ quân sự là một trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý của công dân đối với quốc gia. Nó đòi hỏi sự tuân thủ và thực hiện đúng quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự sẵn sàng đáp ứng khi được triệu tập và tham gia vào các hoạt động quân sự một cách trung thành kịp thời.
Tạm hoãn hợp đồng lao động và việc tạm dừng thực hiện hợp đồng lao động trong một thời gian nhất định vì các lý do theo pháp luật quy định hoặc theo thỏa thuận giữa hai bên. Khi hết thời hạn tạm ngó người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, nếu người lao động không đến đơn vị thì hợp đồng lao động có thể được chấm dứt theo quy định chung.
Các trường hợp được tạm hoan hợp đồng lao động được quy định tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 cụ thể:
- Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ
- Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự
- Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc
- Lao động nữ mang thai
- Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Người lao động được ủy quyền thực hiện quyền trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Người lao động được ủy quyền
Việc tạm hoãn hợp đồng lao động cho phép các bên có thời gian để giải quyết các vấn đề tạm thời như sự cố, thiếu nguồn lực hoặc điều kiện không thuận lợi. Thông qua việc tạm hoãn người lao động và nhà tuyển dụng có thể tìm cách khắc phục tạm thời tình hình không thuận lợi mà không phải chấm dứt hợp đồng. Đồng thời bảo vệ quyền lợi của cả người lao động và nhà tuyển dụng khi một bên gặp khó khăn tạm thời. Việc tạm hoãn hợp đồng sẽ giúp tránh chống dứt hợp đồng một cách đột ngột và bất công tạo cơ hội để tìm kiếm giải pháp hợp lý và công bằng cho cả hai bên.
Như vậy khi tham gia nghĩa vụ quân sự người lao động được phép tạm hoãn hợp đồng lao động.
3. Đang thực hiện hợp đồng phải đi nghĩa vụ quân sự có bị coi là phá hợp đồng không?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 một trong các trường hợp được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động đó là người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.
Như vậy cùng với những phân tích tại mục 2 khi nhận được lệnh gọi nhập ngũ tại nơi cư trú bạn có thể đến công ty thông báo và hai bên thực hiện quy định về việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Doanh nghiệp không có quyền chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp bạn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Đồng thời tại khoản 2 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động người lao động không được hưởng lương và quyền lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết với hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Căn cứ vào những quy định trên khi đang thực hiện hợp đồng phải đi nghĩa vụ quân sự thì không được coi là trường hợp phá hợp đồng, người lao động vẫn có thể tạm hoãn thực hiện hợp đồng. Doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận về thời gian tạm hoãn hợp đồng. Trong thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự bạn không được doanh nghiệp trả lương bằng các lợi ích khác theo hợp đồng lao động. Khi kết thúc nghĩa vụ quân sự trong thời hạn 15 ngày bạn phải có mặt tại nơi làm việc và công ty phải có nghĩa vụ nhận bạn lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng còn thời hạn.
Để tìm hiểu thêm về vấn đề trên bạn đọc có thể tham khảo bài viết Khi giao kết hợp đồng lao động cần tuân thủ những nguyên tắc nào? của luật Minh Khuê.
Trên đây là bài viết đang thực hiện hợp đồng lao động phải đi nghĩa vụ có được coi là hủy bỏ hợp đồng không Luật Minh Khuê xin gửi tới bạn học. Mong rằng bài viết trên là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp hoặc gửi yêu cầu địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.