1. Đáp án chi tiết cho từng câu hỏi trong đề thi

Câu 1: Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 16/2/2022 của Chính phủ đề ra Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 có trên bao nhiêu phần trăm số người làm công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ cấp quận, huyện và trong các ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được tập huấn nâng cao năng lực về ATVSLĐ?

A. Trên 90%

B. Trên 95%

C. 100%

=> Theo Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 16/2/2022 của Chính phủ, Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 về tập huấn nâng cao năng lực về ATVSLĐ cho cán bộ quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ cấp quận, huyện và trong các ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trên 90%.

Câu 2: Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 16/2/2022 của Chính phủ đề ra Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 có bao nhiêu phần trăm số người làm công tác y tế cơ sở được huấn luyện về ATVSLĐ?

A. Trên 70%

B. Trên 75%

C. Trên 80%

=> Theo Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 16/2/2022 của Chính phủ, Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 về huấn luyện ATVSLĐ cho người làm công tác y tế cơ sở là trên 80%.

Câu 3: Đâu là chỉ tiêu phấn đấu trong nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm số 1 được nêu trong Chỉ thị 31-CT/TW ngày 19-3-2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng?

A. Số người lao động làm việc trong môi trường tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ được khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp tăng ít nhất 5%/năm.

B. Số người lao động làm việc trong môi trường có nguy cơ cao về TNLĐ được khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp tăng ít nhất 5%/năm.

C. Số người lao động làm việc trong môi trường tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ được khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp tăng ít nhất 6%/năm

=> Chỉ thị 31-CT/TW ngày 19-3-2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ nêu ra một chỉ tiêu duy nhất trong nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm số 1, đó là số người lao động làm việc trong môi trường tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ được khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp tăng ít nhất 5%/năm.

Câu 4: Những nội dung nào được nêu trong Chỉ thị 31-CT/TW ngày 19/3/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng?

A. Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện ATVSLĐ và bảo vệ tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.

B. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về ATVSLĐ cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động.

C. Rà soát, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật, khắc phục kịp thời hạn chế, bất cập trong thực tiễn, chú trọng chính sách phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro về TNLĐ, bệnh nghề nghiệp.

D. Cả A, B và C

=> Chỉ thị 31-CT/TW ngày 19-3-2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đề cập đến cả ba nội dung nêu trong đáp án A, B và C.

Câu 5: Trong các chỉ tiêu dưới đây, chỉ tiêu nào thuộc chỉ tiêu của Nghị quyết 10c/NQ-BCH ngày 12/01/2017 của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn về nâng cao hiệu quả công tác an toàn, vệ sinh lao động của tổ chức công đoàn trong tình hình mới?

A. 100% doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công và 50% trở lên số doanh nghiệp ngoài nhà nước hưởng ứng phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”.

B. 100% các vụ TNLĐ nặng và chết người được báo cáo, điều tra và có đại diện công đoàn tham gia đoàn điều tra, giám sát việc giải quyết chế độ, đào tạo nghề và bố trí công việc cho người lao động bị TNLĐ, BNN.

C. Tất cả các chỉ tiêu trên.

=> Nghị quyết 10c/NQ-BCH ngày 12/01/2017 của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn chỉ đề cập đến chỉ tiêu về báo cáo, điều tra và tham gia giải quyết vụ TNLĐ.

Câu 6: Mục tiêu của phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” là gì?

A. Cơ quan, đơn vị ngày càng xanh, sạch và đẹp.

B. Đảm bảo cho điều kiện và môi trường khu vực sản xuất được cải thiện hơn, bớt ô nhiễm.

C. Nâng cao văn hóa an toàn trong sản xuất, giúp cho người lao động càng thêm yêu mến, gắn bó với đơn vị cơ sở, phấn khởi nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hiệu quả công tác.

D. Tất cả các mục tiêu trên.

=> Mục tiêu của phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” bao gồm:

- Cơ quan, đơn vị ngày càng xanh, sạch và đẹp: Tạo môi trường làm việc sáng, xanh, sạch, đẹp, góp phần bảo vệ môi trường.

- Đảm bảo cho điều kiện và môi trường khu vực sản xuất được cải thiện hơn, bớt ô nhiễm: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe người lao động.

- Nâng cao văn hóa an toàn trong sản xuất: Nâng cao ý thức chấp hành các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

- Nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hiệu quả công tác: Cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao tinh thần lao động, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công tác.

Câu 7: Cá nhân được xét tặng Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” hàng năm là:

A. Có thành tích tiêu biểu nhất trong số những cá nhân có thành tích thực hiện tốt phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” của ngành, địa phương.

B. Hai năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ (tính cả năm đề nghị khen thưởng); hoặc hai năm liên tục đạt danh hiệu Đoàn viên Công đoàn xuất sắc đối với các đơn vị chuyên môn không xét các danh hiệu thi đua năm.

C. Có 01 sáng kiến về chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

D. Năm trước liền kề thời điểm đề nghị khen thưởng đã được tặng Bằng khen toàn diện hoặc Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương hoặc Giấy khen toàn diện hoặc Giấy khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” của Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn.

Đ. Cả 4 phương án trên

=> Theo Quy định về khen thưởng tập thể và cá nhân trong phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”, các cá nhân có thể được xét tặng Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” hàng năm nếu đáp ứng một trong các tiêu chí:

- Có thành tích tiêu biểu nhất trong số những cá nhân có thành tích thực hiện tốt phong trào.

- Hai năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu Đoàn viên Công đoàn xuất sắc.

- Có sáng kiến về chuyên đề được công nhận và áp dụng hiệu quả.

- Năm trước liền kề thời điểm đề nghị khen thưởng đã được tặng Bằng khen toàn diện hoặc Bằng khen chuyên đề của các cấp Liên đoàn.

Câu 8: Chủ đề Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2024 là:

A. Thúc đẩy công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động để phòng ngừa các tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

B. Chủ động phòng ngừa và kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc để hạn chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

C. “Tăng cường đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc và trong chuỗi cung ứng”.

=> Theo Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Chương trình hành động về an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) năm 2024, chủ đề Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2024 là “Tăng cường đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc và trong chuỗi cung ứng”.

Câu 9: Mức hưởng trợ cấp TNLĐ, bệnh nghề nghiệp một lần, hằng tháng cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động lần đầu được tính như sau:

A. Bằng tổng mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động và mức trợ cấp tính theo số năm, mức tiền lương đóng vào quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN

B. Bằng mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động.

C. Bằng mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN.

=> Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mức hưởng trợ cấp TNLĐ, bệnh nghề nghiệp một lần, hằng tháng cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động lần đầu được tính bằng tổng mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động và mức trợ cấp tính theo số năm, mức tiền lương đóng vào quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN.

Câu 10: Một trong các phương án dưới đây quy định về nghĩa vụ của an toàn vệ sinh viên. Theo bạn, phương án nào chính xác nhất?

A. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy ATVSLĐ, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về ATVSLĐ, những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc

B. Giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy ATVSLĐ, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về ATVSLĐ, những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm việc

C. Giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy ATVSLĐ, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về ATVSLĐ.

=> Hướng dẫn quy trình, tiêu chí đánh giá an toàn vệ sinh lao động, nhiệm vụ của an toàn vệ sinh viên bao gồm giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy ATVSLĐ, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về ATVSLĐ, những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm việc.

Câu 11: Người lao động tham gia bảo hiểm TNLĐ, bệnh nghề nghiệp bị tai nạn trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về đến nơi ở được hưởng chế độ bảo hiểm TNLĐ khi đảm bảo các điều kiện nào dưới đây?

A. Trong khoảng thời gian hợp lý.

B. Do người gây tai nạn vi phạm Luật giao thông.

C. Trên tuyến đường hợp lý và trong khoảng thời gian hợp lý.

D. Trên tuyến đường hợp lý.

=> Theo Luật Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 2015, người lao động tham gia bảo hiểm TNLĐ, bệnh nghề nghiệp bị tai nạn trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về đến nơi ở được hưởng chế độ bảo hiểm TNLĐ khi đảm bảo cả hai điều kiện:

- Trên tuyến đường hợp lý: Là tuyến đường mà người lao động thường xuyên đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về đến nơi ở, hoặc là tuyến đường mà người lao động đi theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

- Trong khoảng thời gian hợp lý: Là khoảng thời gian cần thiết để người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về đến nơi ở.

Câu 12: Ngay sau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại và kết quả kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc, người sử dụng lao động phải làm gì?

A. Thông báo công khai cho người lao động tại nơi quan trắc môi trường lao động và nơi được kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm.

B. Cung cấp thông tin khi tổ chức công đoàn, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu.

C. Có biện pháp khắc phục, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc nhằm bảo đảm ATVSLĐ, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

D. Tất cả các đáp án trên.

=> Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ngay sau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại và kết quả kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc, người sử dụng lao động phải thực hiện đồng thời các biện pháp sau:

- Thông báo công khai cho người lao động tại nơi quan trắc môi trường lao động và nơi được kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm.

- Cung cấp thông tin khi tổ chức công đoàn, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu.

- Có biện pháp khắc phục, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc nhằm bảo đảm ATVSLĐ, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

Câu 13: Người sử dụng lao động có thể sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá bao nhiêu năm?

A. 5 năm

B. 6 năm

C. 7 năm

=> Theo Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quá 5 năm.

Câu 14: Đối với những vụ TNLĐ nặng, người sử dụng lao động ban hành quyết định bồi thường, trợ cấp đối với người bị TNLĐ, BNN trong thời hạn bao lâu kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động?

A. 05 ngày làm việc

B. 07 ngày làm việc

C. 10 ngày làm việc

=>  Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động ban hành quyết định bồi thường, trợ cấp đối với người bị TNLĐ, BNN trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động.

Câu 15: Những công việc dưới đây có nằm trong Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ hay không?

A. Làm việc với các thiết bị màn hình máy tính bao gồm: kiểm soát không lưu, điều hành, điều khiển từ xa thông qua màn hình.

B. Trực tiếp làm hỏa táng, địa táng

C. Cả a và b.

=> Hướng dẫn quy trình, tiêu chí đánh giá an toàn vệ sinh lao động, các công việc sau đây nằm trong Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ: Làm việc với các thiết bị màn hình máy tính bao gồm: kiểm soát không lưu, điều hành, điều khiển từ xa thông qua màn hình. Trực tiếp làm hỏa táng, địa táng.

Câu 16: Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào phải tham dự khóa huấn luyện ATVSLĐ?

A. Người quản lý phụ trách ATVSLĐ,

B. Người làm công tác ATVSLĐ,

C. Người làm công tác y tế, an toàn, vệ sinh viên trong cơ sở sản xuất, kinh doanh.

D. Cả a, b và c

=> Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, các đối tượng sau đây phải tham dự khóa huấn luyện ATVSLĐ: Người quản lý phụ trách ATVSLĐ; Người làm công tác ATVSLĐ; Người làm công tác y tế, an toàn, vệ sinh viên trong cơ sở sản xuất, kinh doanh

Câu 17: Trong các đáp án dưới đây, đáp án nào thuộc quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong công tác ATVSLĐ?

A. Tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật về ATVSLĐ.

B. Phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức phong trào quần chúng làm công tác ATVSLĐ.

C. Phối hợp với cơ quan nhà nước thanh tra, kiểm tra , giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật về ATVSLĐ có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động.

D. Tất cả các đáp án trên.

=> Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, tổ chức công đoàn có các quyền và trách nhiệm trong công tác ATVSLĐ bao gồm: Tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật về ATVSLĐ

Câu 18: Những công việc dưới đây có nằm trong Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ hay không?

A. Công việc tiếp xúc bức xạ ion hóa, phóng xạ, hạt nhân; vận hành máy soi, chiếu, chụp có sử dụng bức xạ hạt nhân, điện từ trường.

B. Công việc tiếp xúc điện từ trường tần số cao ở dải tần số từ 3KHz trở lên.

C. Công việc tiếp xúc với thú dữ

D. Phương án a và b.

=> Hướng dẫn quy trình, tiêu chí đánh giá an toàn vệ sinh lao động, các công việc sau đây nằm trong Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ: Công việc tiếp xúc bức xạ ion hóa, phóng xạ, hạt nhân; vận hành máy soi, chiếu, chụp có sử dụng bức xạ hạt nhân, điện từ trường

Câu 19: Người sử dụng lao động phải bảo đảm cung cấp đủ các công trình vệ sinh, phúc lợi để sử dụng tại nơi làm việc gồm các cơ sở vệ sinh nào?

A. Hố tiêu, hố tiểu, buồng tắm, buồng vệ sinh kinh nguyệt, vòi nước rửa tay, nơi để quần áo, nước uống.

B. Buồng ngủ theo khu làm việc.

C. Buồng hút thuốc.

D. Tất cả các đáp án trên.

=> Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động phải bảo đảm cung cấp đủ các công trình vệ sinh, phúc lợi để sử dụng tại nơi làm việc bao gồm: Hố tiêu, hố tiểu; Buồng tắm; Buồng vệ sinh kinh nguyệt; Vòi nước rửa tay; Nơi để quần áo; Nước uống. Lưu ý: Quy định không yêu cầu người sử dụng lao động phải cung cấp buồng ngủ theo khu làm việc hay buồng hút thuốc tại nơi làm việc.

Câu 20: Theo quy định của Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015, khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn vệ sinh lao động, TNLĐ, người lao động phải làm gì?

A. Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm

B. Chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố

C. Cả A và B

=> Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn vệ sinh lao động, TNLĐ, người lao động phải: Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm; Chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố. Lưu ý: Người lao động không chỉ có trách nhiệm báo cáo mà còn phải chủ động tham gia vào việc cấp cứu, khắc phục sự cố nếu có khả năng và điều kiện cho phép.

Câu 21: Nhập dự đoán số người tham dự Cuộc thi

=> Thí sinh tự đưa ra dự đoán.

Câu 22: Đề nghị bạn viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ, chia sẻ cảm nhận hoặc câu chuyện hay, ấn tượng, tình huống về việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động (không quá 1000 chữ).

=> Tham khảo: Là một kỹ sư xây dựng, tôi đã chứng kiến tầm quan trọng của an toàn lao động trong suốt hành trình làm việc của mình. Mỗi ngày, tôi cùng đồng nghiệp đối mặt với những nguy hiểm tiềm ẩn trên công trường, từ độ cao cheo leo, máy móc cồng kềnh cho đến những vật liệu sắc nhọn. Tuy nhiên, nhờ ý thức an toàn cao và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định, chúng tôi đã có thể hoàn thành công việc một cách hiệu quả và an toàn, ngày ngày trở về nhà với nụ cười trên môi.

Tôi nhớ như in trong một ngày hè, khi chúng tôi đang thi công phần mái của tòa nhà cao tầng. Bất ngờ, một cơn gió mạnh thổi qua, khiến cho giàn giáo rung lắc dữ dội. Nhờ sự cảnh giác và phản xạ nhanh nhạy, các anh thợ đã kịp thời bám chặt vào khung giàn giáo và giữ vững an toàn cho bản thân. Sau sự việc đó, chúng tôi càng thêm ý thức được tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định an toàn, sử dụng đúng trang thiết bị bảo hộ và luôn đề cao cảnh giác trong mọi tình huống.

An toàn lao động không chỉ là trách nhiệm của riêng cá nhân mà còn là trách nhiệm chung của toàn thể doanh nghiệp. Ban lãnh đạo cần thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn, nâng cao nhận thức cho người lao động về tầm quan trọng của an toàn lao động. Đồng thời, cần trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động chất lượng cao và tạo môi trường làm việc an toàn, đảm bảo sức khỏe cho người lao động.

An toàn lao động là chìa khóa cho tương lai. Khi chúng ta bảo đảm an toàn cho bản thân và đồng nghiệp, chúng ta đã góp phần tạo dựng môi trường làm việc hiệu quả, năng suất và hơn hết là bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người. Hãy luôn ghi nhớ lời dặn dò: "An toàn là trên hết - Sức khỏe là vàng", để mỗi ngày làm việc đều là một ngày an toàn và ý nghĩa.

 

2. Phân tích một số câu hỏi hóc búa trong đề thi

* Trong các chỉ tiêu dưới đây, chỉ tiêu nào thuộc chỉ tiêu của Nghị quyết 10c/NQ-BCH ngày 12/01/2017 của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn về nâng cao hiệu quả công tác an toàn, vệ sinh lao động của tổ chức công đoàn trong tình hình mới?

A. 100% doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công và 50% trở lên số doanh nghiệp ngoài nhà nước hưởng ứng phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”.

B. 100% các vụ TNLĐ nặng và chết người được báo cáo, điều tra và có đại diện công đoàn tham gia đoàn điều tra, giám sát việc giải quyết chế độ, đào tạo nghề và bố trí công việc cho người lao động bị TNLĐ, BNN.

C. Tất cả các chỉ tiêu trên.

=> Phân tích:

+ Nội dung câu hỏi: Yêu cầu xác định chỉ tiêu cụ thể trong Nghị quyết 10c/NQ-BCH ngày 12/01/2017.

+ Yếu tố cần thiết để trả lời: Hiểu rõ nội dung Nghị quyết 10c/NQ-BCH ngày 12/01/2017.

=> Điểm khó khăn, phức tạp:

+ Khó khăn trong việc tra cứu: Nghị quyết 10c/NQ-BCH ngày 12/01/2017 có thể không dễ dàng truy cập cho tất cả mọi người.

+ Phức tạp trong việc phân biệt: Cần phân biệt rõ ràng các chỉ tiêu được đề cập trong Nghị quyết với các chỉ tiêu liên quan khác.

=> Giải thích chi tiết: Nghị quyết 10c/NQ-BCH ngày 12/01/2017 chỉ đề cập đến chỉ tiêu về báo cáo, điều tra và tham gia giải quyết vụ TNLĐ, cụ thể là:

+ 100% các vụ TNLĐ nặng và chết người được báo cáo, điều tra.

+ Có đại diện công đoàn tham gia đoàn điều tra.

+ Giám sát việc giải quyết chế độ, đào tạo nghề và bố trí công việc cho người lao động bị TNLĐ, BNN.

=> Lý do:

+ Nội dung Nghị quyết tập trung vào việc nâng cao hiệu quả công tác an toàn, vệ sinh lao động của tổ chức công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi cho người lao động khi xảy ra tai nạn lao động.

+ Các chỉ tiêu khác như tỷ lệ doanh nghiệp hưởng ứng phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” không được đề cập cụ thể trong Nghị quyết này.

=> Kết luận: Câu trả lời đúng là C.

* Một trong các phương án dưới đây quy định về nghĩa vụ của an toàn vệ sinh viên. Theo bạn, phương án nào chính xác nhất?

A. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy ATVSLĐ, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về ATVSLĐ, những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc.

B. Giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy ATVSLĐ, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về ATVSLĐ, những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm việc.

C. Giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy ATVSLĐ, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về ATVSLĐ.

=> Phân tích:

+ Nội dung câu hỏi: Yêu cầu xác định phương án chính xác nhất quy định về nghĩa vụ của an toàn vệ sinh viên.

+ Yếu tố cần thiết để trả lời: Hiểu rõ nhiệm vụ của an toàn vệ sinh viên theo quy định của pháp luật.

=> Điểm khó khăn, phức tạp:

+ Phân biệt các phương án: Cần phân biệt rõ ràng phạm vi trách nhiệm giám sát của an toàn vệ sinh viên được quy định trong các phương án.

+ Hiểu rõ quy định pháp luật: Cần có kiến thức về Thông tư số 27/2014/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn quy trình, tiêu chí đánh giá an toàn vệ sinh lao động.

=> Giải thích chi tiết: Theo Thông tư số 27/2014/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn quy trình, tiêu chí đánh giá an toàn vệ sinh lao động, nhiệm vụ của an toàn vệ sinh viên bao gồm:

+ Giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy ATVSLĐ.

+ Phát hiện những thiếu sót, vi phạm về ATVSLĐ.

+ Phát hiện những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm việc.

Do đó, phương án B là phương án chính xác nhất.

=> Lý do:

+ Phương án A thiếu việc giám sát về "vật tư, chất" trong phạm vi trách nhiệm của an toàn vệ sinh viên.

+ Phương án C thiếu việc "phát hiện những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm việc".

=> Kết luận: Câu trả lời đúng là B.

 

3. Bài học rút ra từ Cuộc thi trực tuyến

Bài học rút ra từ Cuộc thi trực tuyến về ATVSLĐ

- Cuộc thi trực tuyến về ATVSLĐ đã giúp người đọc củng cố và ghi nhớ những kiến thức quan trọng sau:

+ Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015: Đây là văn bản pháp luật cốt lõi quy định về an toàn, vệ sinh lao động tại Việt Nam. Người đọc cần nắm vững các quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động, các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, chế độ bồi thường, trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,...

Nghị định số 83/2020/NĐ-CP về huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động: Quy định về đối tượng, nội dung, thời gian, hình thức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

+ Thông tư số 27/2014/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn quy trình, tiêu chí đánh giá an toàn vệ sinh lao động: Hướng dẫn quy trình, tiêu chí đánh giá an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.

+ Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ: Quy định các công việc có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cần có biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đặc biệt.

+ Các kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Các yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc (vật lý, hóa học, sinh học,...) và biện pháp phòng ngừa. Sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động đúng cách. Thực hiện đúng quy trình an toàn lao động trong từng công việc cụ thể. Cấp cứu ban đầu khi xảy ra tai nạn lao động.

- Dựa trên kinh nghiệm của bản thân, người đọc có thể áp dụng những cách sau để làm bài thi hiệu quả:

+ Chuẩn bị kỹ lưỡng: Ôn tập kỹ lưỡng các kiến thức quan trọng về ATVSLĐ. Luyện tập làm các đề thi thử. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thi (bút chì, tẩy,...)

+ Phân bố thời gian hợp lý: Đọc kỹ đề bài và xác định các câu hỏi khó, dễ. Dành thời gian làm bài thi một cách khoa học, không nên tập trung quá lâu vào một câu hỏi.

+ Tránh mắc lỗi sai sót: Đọc kỹ đề bài và trả lời chính xác yêu cầu của đề bài. Kiểm tra kỹ bài thi trước khi nộp.

=> Tổng kết: An toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) là vấn đề có tầm quan trọng sống còn đối với mỗi công nhân, viên chức, lao động (CNVCLĐ). Việc học tập, rèn luyện kiến thức về ATVSLĐ là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi cá nhân, đồng thời là góp phần đảm bảo môi trường làm việc an toàn, vệ sinh, bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.

- Tầm quan trọng của học tập, rèn luyện kiến thức về ATVSLĐ:

+ Bảo vệ sức khỏe và tính mạng: Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của CNVCLĐ. Trang bị kiến thức về ATVSLĐ giúp CNVCLĐ nhận thức được nguy cơ, biết cách phòng ngừa và tự bảo vệ bản thân khỏi những tai nạn, bệnh tật do môi trường làm việc gây ra.

+ Nâng cao năng suất lao động: Khi được làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh, CNVCLĐ sẽ cảm thấy thoải mái, an tâm, từ đó nâng cao tinh thần làm việc, tăng hiệu quả và năng suất lao động.

+ Tuân thủ pháp luật: Hiểu rõ các quy định về ATVSLĐ giúp CNVCLĐ thực hiện đúng trách nhiệm của bản thân, góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn, văn minh, tuân thủ pháp luật.

+ Phát triển kinh tế - xã hội: ATVSLĐ tốt là điều kiện tiên quyết để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

- Lời kêu gọi chung tay nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về ATVSLĐ:

+ Mỗi CNVCLĐ cần: Nâng cao ý thức trách nhiệm về ATVSLĐ, tích cực học tập, rèn luyện kiến thức về lĩnh vực này. Thực hiện đúng các quy định về ATVSLĐ tại nơi làm việc, sử dụng hợp lý trang thiết bị bảo hộ lao động. Phát hiện và báo cáo kịp thời những vi phạm về ATVSLĐ cho cơ quan chức năng. Tham gia tích cực vào các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về ATVSLĐ.

+ Người sử dụng lao động cần: Nâng cao trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động. Tổ chức huấn luyện, tập huấn về ATVSLĐ cho người lao động đầy đủ, đúng quy định. Cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động. Tạo môi trường làm việc an toàn, vệ sinh, đảm bảo sức khỏe cho người lao động.

+ Các cơ quan chức năng cần: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về ATVSLĐ. Xử lý nghiêm các vi phạm về ATVSLĐ. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức về ATVSLĐ cho CNVCLĐ và người sử dụng lao động.

Hãy chung tay góp sức nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về ATVSLĐ để xây dựng môi trường làm việc an toàn, vệ sinh, bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động trong Bộ Quốc phòng hạng C cần đáp ứng những điều kiện gì. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.