1. An toàn lao động, vệ sinh lao động là gì?

Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.

Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

 

2. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

Theo quy định tại Điều 5 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 quy định việc thực hiện an toàn vệ sinh lao động phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

- Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động;

- Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động;

Ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động.

- Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.

 

3. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của NLĐ

  • Quyền và nghĩa vụ về an toàn vệ sinh lao động của người lao động có hợp đồng lao động

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:

+ Được đảm bảo các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động;

+ Yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;

+ Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống;

+ Được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;

+ Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;

+ Được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

+ Được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

+ Được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

+ Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

+ Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

+ Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý;

+ Chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

+ Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật.

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:

+ Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

+ Tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể;

+ Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp;

+ Các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

+ Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

+ Chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động không có hợp đồng lao động

- Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có các quyền sau đây:

+ Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động;

+ Được nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động;

+ Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động;

+ Được tập huấn an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

+ Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện do Chính phủ quy định.

+ Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện;

+ Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật

- Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có những nghĩa vụ sau đây:

+ Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật;

+ Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trong quá trình lao động;

+ Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động;

 

4. Những hành vi bị nghiêm cấm trong an toàn, vệ sinh lao động

- Che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không thực hiện các yêu cầu, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động gây tổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại đến người, tài sản, môi trường; buộc người lao động phải làm việc hoặc không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ hoặc buộc người lao động tiếp tục làm việc khi các nguy cơ đó chưa được khắc phục.

- Trốn đóng, chậm đóng tiền bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không đúng quy định của pháp luật; truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động không được kiểm định hoặc kết quả kiểm định không đạt yêu cầu hoặc không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, hết hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường.

- Gian lận trong các hoạt động kiểm định, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động, giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động, người sử dụng lao động.

- Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình; phân biệt đối xử vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế.

- Sử dụng lao động hoặc làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

- Trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật.

>> Xem thêm: Mẫu báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động mới nhất

 

5. Mẫu quy định về công tác an toàn, vệ sinh lao động mới 

Quý khách có thể tại mẫu tại đây

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

CÔNG TY ……

Số: …../Qđ – TM

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG

GIÁM ĐỐC CÔNG TY 

Căn cứ Quyết định số 528/QĐ-HĐTV, ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng thành viên Tổng Công ty TNHH TMV về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH TMV;

Công ty Ban hành Quy định an toàn – vệ sinh lao động trong Công ty với các điều khoản sau:

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Bản quy định này quy định tổ chức bộ máy, phân định trách nhiệm công tác an toàn – vệ sinh lao động trong Công ty.

Điều 2. Kinh phí để thực hiện công tác an toàn – vệ sinh lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty và là chi phí hợp lý khi tính thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành của pháp luật về luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 3. Tổ chức bộ máy an toàn – vệ sinh lao động của Công ty gồm:

1. Bộ phận an toàn – vệ sinh lao động

2. Bộ phận y tế

3. Mạng lưới an toàn vệ sinh viên

4. Hội đồng Bảo hộ lao động Công ty

Chương II. TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng Bảo hộ Lao động và Mạng lưới An toàn – Vệ sinh viên

4.1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng Bảo hộ Lao động: ………….

4.2. Cơ cấu tổ chức của Mạng lưới an toàn – vệ sinh viên: ………

Điều 5. Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận an toàn – vệ sinh lao động.

1. Chức năng: Bộ phận an toàn – vệ sinh lao động có chức năng tham mưu, giúp việc cho người sử dụng lao động trong việc tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động an toàn – vệ sinh lao động.

2. Nhiệm vụ: Phối hợp với các bộ phận có liên quan trong Công ty tiến hành các công việc sau:

– Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn

– vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ trong Công ty;

– Quản lý theo dõi việc đăng ký, kiểm định các máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn – vệ sinh lao động; ……

Điều 6. Quyền hạn của bộ phận an toàn – vệ sinh lao động:

1. Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định việc tạm đình chỉ công việc (trong trường hợp khẩn cấp) khi phát hiện các nguy cơ xẩy ra tai nạn lao động để thi hành các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động về tình trạng này.

2. Đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị không đảm bảo an toàn hoặc đã hết hạn sử dụng.

3. Tham gia điều tra, thống kê, báo cáo và quản lý các vụ tai nạn lao động theo quy định pháp luật hiện hành. ……….

Điều 7. Chức năng và nhiệm vụ của Bộ phận y tế.

1. Chức năng: Bộ phận y tế có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty và trực tiếp thực hiện việc quản lý sức khỏe của người lao động.

2. Nhiệm vụ:

– Thực hiện công tác khám chữa bệnh thông thường tại cơ sở lao động;

– Quản lý tình hình sức khỏe của người lao động, bao gồm: Tổ chức khám sức khỏe định kỳ; khám bệnh nghề nghiệp, lưu giữ và theo dõi hồ sơ sức khỏe tuyển dụng, hồ sơ khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ bệnh nghề nghiệp (nếu có);

– Quản lý cơ số trang thiết bị thuốc men phục vụ sơ cấp cứu trong công ty; …….

Điều 8. Quyền hạn của Bộ phận y tế.

1. Tham dự các cuộc họp giao ban sản xuất, sơ kết, tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh và kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động;

2. Tham dự các cuộc họp về xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, lập và duyệt các đề án thiết kế, thi công, nghiệm thu và tiếp nhận đưa vào sử dụng nhà xưởng, máy, thiết bị để tham gia ý kiến về lĩnh vực an toàn – vệ sinh lao động; ……….

Điều 9. Nhiệm vụ của Mạng lưới an toàn – vệ sinh viên.

1. Đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ, phòng chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn – vệ sinh lao động, bảo quản các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nhắc nhở trưởng phòng, tổ trưởng sản xuất chấp hành các quy định về an toàn – vệ sinh lao động;

2. Giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các quy trình, nội quy an toàn – vệ sinh lao động, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về an toàn – vệ sinh lao động của người lao động trong tổ, phòng, phát hiện những trường hợp mất an toàn của máy, thiết bị; ………

Điều 10. Quyền hạn của mạng lưới an toàn – vệ sinh viên:

1. Được dành một phần thời gian làm việc để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn – vệ sinh viên; riêng đối với an toàn – vệ sinh viên trong tổ sản xuất được trả lương cho thời gian thực hiện nhiệm vụ đó và được hưởng phụ cấp trách nhiệm như tổ trưởng sản xuất.

2. Yêu cầu người lao động trong tổ ngừng làm việc để thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn – vệ sinh lao động, nếu thấy có nguy cơ trực tiếp gây sự cố, tai nạn lao động. ………

Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Bảo hộ lao động.

1. Tham gia, tư vấn với người sử dụng lao động và phối hợp các hoạt động trong việc xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động, kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động và các biện pháp an toàn – vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp của Công ty;

2. Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác an toàn – vệ sinh lao động theo định kỳ 6 tháng và một năm. Trong kiểm tra, nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn, có quyền yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện các biện pháp loại trừ nguy cơ đó.

Chương III: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ PHẬN QUẢN LÝ VÀ CHUYÊN MÔN CỦA CÔNG TY TRONG CÔNG TÁC AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 12. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị sản xuất trực thuộc.

1. Tổ chức huấn luyện, kèm cặp, hướng dẫn đối với lao động mới tuyển dụng hoặc mới chuyển về làm việc tại đơn vị về biện pháp làm việc an toàn khi giao việc cho họ;

2. Bố trí người lao động làm việc đúng nghề được đào tạo, đã được huấn luyện và đã qua sát hạch kiến thức an toàn – vệ sinh lao động đạt yêu cầu; ………..

Điều 13. Trách nhiệm của Tổ trưởng (Đội trưởng) sản xuất

1. Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc người lao động thuộc quyền quản lý chấp hành đúng các quy trình, biện pháp làm việc an toàn, quản lý sử dụng tốt các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân, trang bị phương tiện kỹ thuật an toàn và cấp cứu y tế;

2. Tổ chức nơi làm việc đảm bảo an toàn và vệ sinh, kết hợp với an toàn vệ sinh viên của Tổ, thực hiện tốt việc tự kiểm tra để phát hiện và xử lý kịp thời các nguy cơ đe dọa đến an toàn và sức khỏe phát sinh trong quá trình lao động sản xuất; ……..

Điều 14. Trách nhiệm của Phòng Kế hoạch sản xuất

1. Tổng hợp các yêu cầu về nguyên vật liệu, nhân lực và kinh phí trong kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty và tổ chức thực hiện.

2. Phối hợp với bộ phận an toàn – vệ sinh lao động của Công ty theo dõi, đôn đốc và đánh giá việc thực hiện các nội dung công việc đã đề ra trong kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động, đảm bảo cho kế hoạch được thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ.

Điều 15. Trách nhiệm của Phòng Kỹ thuật công nghệ

1. Nghiên cứu cải tiến trang thiết bị, hợp lý hóa sản xuất và các biện pháp về kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh để đưa vào kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động; hướng dẫn, giám sát thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh và cải thiện điều kiện làm việc.

2. Biên soạn, sửa đổi bổ sung và hoàn thiện các quy trình, biện pháp làm việc an toàn đối với máy, thiết bị, hóa chất và từng công việc, các phương án ứng cứu khẩn cấp khi có sự cố; tham gia biên soạn tài liệu giảng dạy về an toàn – vế sinh lao động cho người lao động và phối hợp với bộ phận an toàn – vệ sinh lao động huấn luyện cho người lao động tại công ty. ……..

Điều 16. Trách nhiệm của Phòng Tổ chức – Nhân sự

1.Tham mưu đề xuất các thành phần tham gia Hội đồng Bảo hộ lao động, cán bộ làm công tác an toàn – vệ sinh lao động phù hợp với quy mô, đặc thù của Công ty.

2. Phối hợp với các đơn vị sản xuất và các bộ phận có liên quan tổ chức và huấn luyện lực lượng phòng chống tai nạn và sự cố trong sản xuất phù hợp với đặc điểm của Công ty. ……..

Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Hành chính – Quản trị

1. Phối hợp với bộ phận có liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau đây về công tác an toàn – vệ sinh lao động.

2. Tham gia theo dõi việc quản lý, đăng ký, kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn – vệ sinh lao động.

3. Quản lý và sửa chữa cơ sở hạ tầng nhà, điện, nước, công tác phòng cháy chữa cháy trong Công ty. ………..

Điều 18. Trách nhiệm của Phòng Tài chính kế toán

1. Lập dự toán kinh phí kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động.

2. Bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ kinh phí cho công tác an toàn – vệ sinh lao động.

3. Thực hiện thanh quyết toán kinh phí thực hiện kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động theo quy định của Pháp luật hiện hành.

Chương IV: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 19. Trách nhiệm của Công đoàn cơ sở Công ty trong công tác an toàn – vệ sinh lao động.

1. Thay mặt người lao động ký thỏa ước lao động tập thể, trong đó có nội dung về công tác an toàn – vệ sinh lao động.

2. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động, người sử dụng lao động thực hiện tốt các quy định của pháp luật về an toàn – vệ sinh lao động; chấp hành quy chuẩn, tiêu chuẩn, các biện pháp làm việc an toàn và phát hiện kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn, vệ sinh trong sản xuất, đấu tranh với những hiện tượng vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn.. …….

Điều 20. Quyền hạn của Công đoàn cơ sở Công ty trong công tác an toàn – vệ sinh lao động

1. Tham gia với người sử dụng lao động trong việc xây dựng các quy chế, nội quy quản lý về an toàn – vệ sinh lao động.

2. Tổ chức đoàn kiểm tra độc lập của Công đoàn hoặc tham gia các đoàn tự kiểm tra do Công ty tổ chức để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động, thực hiện các chế độ chính sách an toàn – vệ sinh lao động và các biện pháp đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động. ……….

Điều 21. Trách nhiệm của người lao động

1. Trách nhiệm chung của người lao động – Học tập và tham dự các buổi tập huấn về công tác an toàn – vệ sinh lao động; – Kiến nghị với Tổ trưởng sản xuất về điều kiện lao động, các phương tiện bảo vệ cá nhân còn thiếu hoặc chất lượng không đảm bảo theo đúng quy định về công tác an toàn – vệ sinh lao động Công ty đã ban hành. ……

2. Trách nhiệm của người lao động ngoại nghiệp ……..

3. Trách nhiệm của người lao động nội nghiệp Đầu giờ làm việc hàng ngày và trước khi bắt đầu vào một công việc mới phải quan sát tình trạng an toàn – vệ sinh lao động của máy, thiết bị điện, mặt bằng sản xuất, dụng cụ, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, dụng cụ phương tiện cấp cứu sự cố,…

Chương V: CÔNG TÁC KHAI BÁO VÀ ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG

Điều 22. Nguyên tắc khai báo và điều tra tai nạn lao động Hội đồng Bảo hộ và các đơn vị trực thuộc Công ty có trách nhiệm thực hiện công tác khai báo và điều tra tai nạn lao động theo hướng dẫn ….. Điều 23. Trách nhiệm của Hội đồng Bảo hộ

1. Khai báo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định về các vụ tai nạn lao động chết người và tai nạn lao động làm bị thương nặng xảy ra đối với CBCNV thuộc Công ty.

2. Điều tra tất cả các vụ tai nạn lao động đối với CBCNV thuộc Công ty. …….

Điều 24. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc

1. Kịp thời có biện pháp sơ cứu, cấp cứu người bị nạn.

2. Khai báo bằng cách nhanh nhất đến cơ quan địa phương nơi xảy ra tai nạn, đồng thời khai báo với Hội đồng Bảo hộ lao động sau khi xảy ra tai nạn chết người, tai nạn lao động nặng. ……

Điều 25. Trách nhiệm của những người biết hoặc có liên quan đến vụ tai nạn lao động

1. Khai báo đầy đủ, đúng sự thật về vụ tai nạn lao động và những vấn đề có liên quan đến vụ tai nạn lao động theo yêu cầu của đoàn kiểm tra. Phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật về điều đã khai báo. 2. Lời khai được viết thành văn bản, ghi rõ ngày, tháng, năm khai báo, có chữ ký, ghi rõ họ, tên người khai báo.

Chương VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 27. Tập thể, cá nhân thực hiện tốt các quy định về công tác an toàn – vệ sinh lao động được khen thưởng, nếu có hành vi sai trái, gây hậu quả xấu sẽ bị phê bình hoặc kỷ luật.

Điều 28. Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty có trách nhiệm chỉ đạo Công đoàn cơ sở thành viên và phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Công ty tổ chức phổ biến và hướng dẫn bản quy chế này đến toàn thể CBCNV trong từng đơn vị. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Công ty để có biện pháp sửa đổi, bổ sung kịp thời.

Nơi nhận:

– HĐTV TCT (để báo cáo); (

– Đảng ủy Cty (để báo cáo);

– Chủ tịch Cty (để báo cáo);

– Các Phó GĐ Công ty;

– CĐCS, Đoàn TNCS;

– Các phòng, đơn vị trực thuộc;

– Lưu: HS, VT.

GIÁM ĐỐC

Ký họ tên, đóng dấu)

Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo nội dung bài viết: Vệ sinh lao động là gì? Quy định tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao đông? 

Mọi vướng mắc bạn đọc vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!