1. Đất đã tặng cho có được mang ra chia thừa kế không ?

Thưa Luật sư, xin các luật sư tư vấn cho trường hợp gia đình tôi như sau: Bố mẹ tôi được ông bà tôi cho một mảnh đất để làm nhà ở và làm vườn từ năm 1971 đến năm 2004 mới được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ông tôi mất năm 1995 không để lại di chúc. Đến khi bà tôi mất có để lại di chúc chia đất cho cô tôi và 2 anh trai tôi. Vậy bà tôi chỉ được chia ½ phần đất của ông bà có đúng không? Hiện nay cô tôi làm đơn lên tòa yêu cầu chia phần đất của ông tôi cho 5 người con của ông bà.
Vậy cho tôi hỏi mảnh đất mà ông bà tôi cho bố mẹ tôi từ năm 1971 đến năm 2004 có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể bị lấy ra để tính vào phần đất của ông tôi để lại được không?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về thừa kế, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin phép được trả lời như sau:

Thứ nhất, về việc bà bạn mất và để lại di chúc đối với 1/2 mảnh đất của ông bà

Theo như nội dung bạn trình bày thì mảnh đất đó là tài sản chung của ông bà bạn trong thời kỳ hôn nhân. Vì điều 33, Luật hôn nhân và gia đình 2014 tài sản chung vợ chồng được hiểu là :

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Cho nên, đối với tài sản chung vợ chồng mỗi người có quyền định đoạt đối với một nửa tài sản. Theo đó, việc bà bạn chỉ chia 1/2 mảnh đất của ông bà là hoàn toàn đúng pháp luật.

Thứ hai, việc cô bạn làm đơn yêu cầu Tòa phân chia mảnh đất của ông bạn cho 5 người con của ông bà.

Khi người chết không để lại di chúc thì phần di sản đó sẽ được chia theo pháp luật, cụ thể theo điều 676 Bộ luật dân sự 2005

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Tuy nhiên, xét thời hiệu khởi kiện về thừa kế thì trường hợp của bạn đã hết thời hiệu khởi kiện do theo điều 645 Bộ luật dân sự 2005 :

"Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế."

Ở đây từ khi ông bạn mất đến nay là 20 năm cho nên cô bạn không có quyền yêu cầu chia thừa kế.

Cô bạn có thể yêu cầu phân chia tài sản chung theo Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP vì sẽ không áp dụng thời hiệu khởi kiện.

"2.4. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế

a. Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

a.1. Trường hợp có di chúc mà các đồng thừa kế không có tranh chấp và thoả thuận việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo di chúc khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo di chúc.

a.2. Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thảo thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thoả thuận của họ.

a.3. Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.

b. Trường hợp người chết để lại di sản cho các thừa kế nhưng các thừa kế không trực tiếp quản lý, sử dụng mà di sản đó đang do người khác chiếm hữu bất hợp pháp hoặc thuê, mượn, quản lý theo uỷ quyền... thì các thừa kế có quyền khởi kiện người khác đó để đòi lại di sản."

Thứ ba, về mảnh đất ông bà cho bố mẹ bạn và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên sẽ không còn là tài sản của ông bà và không được mang ra để chia thừa kế.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất mong sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất ?

Thưa luật sư, Bố nuôi cháu mang họ Lê, mẹ ruột cháu mang họ Thái, cháu mang họ Nguyễn, bố mẹ cháu có một thửa đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên cả hai vợ chồng. Bây giờ bố mẹ muốn tặng cho cháu một phần diện tích thì có được hay không, nếu được thì phải thực hiện những thủ tục như thế nào?
Mong luật sư tư vấn giúp cháu, cháu xin chân thành cảm ơn !

Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất

Căn cứ vào Luật đất đai năm 2013 Luật công chứng năm 2014 thì khi cha mẹ muốn tặng cho một phần quyền sử dụng đất cho con thì cần phải lưu ý những thủ tục sau đây:

1. Thủ tục và điều kiện tách thửa:

- Điều kiện tách thửa:

Thửa đất định tách phải đáp ứng được điều kiện diện tích đất được quy định bởi UBND cấp tỉnh mỗi địa phương để đảm bảo sau khi tách thửa, mỗi thửa đất mới đều đáp ứng được diện tích tối thiểu tương ứng với từng loại đất.

2. Thủ tục xin chấp thuận việc tách thửa:

Trong trường hợp thửa đất đáp ứng được diện tích đảm bảo tách thửa được thì tiến hành các thủ tục sau đây:

- Đo đạc, lập bản vẽ đo đạc hiện trạng, xác định ranh giới diện tích đất định tách;

- Liên hệ với Phòng Tài nguyên Môi trường nơi có đất để xin công văn chấp thuận việc tách thửa, hồ sơ xin tách thửa bao gồm:

+ Chứng minh nhân dân/hộ khẩu của chủ sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Đơn xin tách thửa;

+ Bản vẽ đo đạc;

+ Biên bản hiện trạng đất.

- Thời gian ra văn bản chấp thuận việc tách thửa của Phòng Tài nguyên Môi trường nơi có đất: không quá 07 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ

3. Tiến hành thủ tục tặng cho một phần quyền sử dụng đất:

Sau khi hoàn thành việc xin tách thửa, bạn liên hệ với phòng công chứng để ký hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ bao gồm:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Chứng minh nhân dân/hộ khẩu hai bên tặng cho và nhận tặng cho;

- Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của bên nhận tặng cho (nếu tặng cho chung cả hai vợ chồng).

- Công văn chấp thuận tách thửa/Bản vẽ đo đạc.

Cán bộ công chứng tiếp nhận hồ sơ, xét thấy đủ điều kiện sẽ phát hành hợp đồng tặng cho công chứng cho hai bên để tiến hành tiếp bước sang tên tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên Môi trường nơi có đất.

4. Thủ tục sang tên tại Phòng Tài nguyên Môi trường

Hồ sơ sang tên bao gồm:

- Chứng minh nhân dân/hộ khẩu hai bên tặng cho và nhận tặng cho;

- Đăng ký kết hôn (hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân) của bên nhận tặng cho trong trường hợp được nhận tặng cho chung;

- Công văn chấp thuận tách thửa/Bản vẽ đo đạc;

- Tờ khai lệ phí trước bạ;

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;

- Đơn xin đăng ký biến động đất;

- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Tài nguyên Môi trường luân chuyển hồ sơ sang cơ quan thuế để xét chính sách miễn thuế, căn cứ thông báo của cơ quan thuế, Phòng Tài nguyên Môi trường thực hiện thủ tục sang tên.

Thời gian thực hiện thủ tục sang tên: 15 ngày làm việc.

5. Những lưu ý về chi phí

- Đối với thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất:

Cha mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (căn cứ Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP);

Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân

- Đối với lệ phí trước bạ sang tên quyền sử dụng đất:

Cha mẹ tặng cho con quyền sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ (điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 34/2013/TT-BTC).

Như vậy, hai khoản chi phí khá lớn trong giao dịch này đã được miễn theo quy định của nhà nước, những chi phí có thể phải chịu gồm:

- Chi phí đo vẽ hiện trạng đất để xin tách thửa

- Chi phí công chứng hợp đồng tặng cho.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Tư vấn về quyền thừa kế, mua bán tài sản thừa kế ?

Xin chào văn phòng luật minh khuê, Do hạn hẹp hiểu biết về luật bảo hiểm xin văn phòng tư vấn cho tôi được biết. Tôi có một câu hỏi xin được tư vấn . Ba tôi đang chạy xe thì tự té ngã và qua đời , khi vào bệnh viện thì xác định mất do nhồi máu cơ tim vậy cho tôi hỏi trường hợp của ba tôi có được bảo hiểm bồi thường hay không ? Ba tôi có mua bảo hiểm xe .
Rất mong hồi đáp từ a/c xin cám ơn.

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Thông tư 22/2016 Quy dịnh về mức bồi thường thiệt hại trách nhiệm chủ xe cơ giới

Điều 12. Loại trừ bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:

1. Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.

2. Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới.

3. Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không thời hạn thì được coi là không có Giấy phép lái xe.

4. Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.

5. Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

6. Chiến tranh, khủng bố, động đất.

7. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

Theoq uy định trên thì bà bạn vẫn được bồi thường .

Thưa luật sư, xin hỏi: xây dựng một tình huống về áp dụng tập quán, trong tình huống có tình tiết hai bên tranh chấp ở hai địa phương khác nhau và tại hai địa phương đều có tập quán để áp dụng. qua đó phân tích các điều kiện để được áp dụng tập quán đó ?

=> Điều 3. Áp dụng tập quán, quy định tương tự của pháp luật

Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thoả thuận thì có thể áp dụng tập quán; nếu không có tập quán thì áp dụng quy định tương tự của pháp luật. Tập quán và quy định tương tự của pháp luật không được trái với những nguyên tắc quy định trong Bộ luật này.

Ví dụ về áp dụng tập quán là. Bạn về bên bán ký kết hợp đồng mua bán gạo nhưng không thỏa thuận trong hợp đồng là người bán là người giao gạo , trong hợp đồng cũng không thỏa thuận về việc ai là người giao và tập quán 1 địa phương lại quy định là người mua phải đến lấy hàng, tập quán địa phương khác lại quy định người mua phải lấy hàng vào buổi tối trong ngày. NHư vậy thì theo quy định tại hai tập quán trên người bán khng phải giao hàng và người mua phỉa đến lấy hàng vào buổi tối.

Theoq uy định của Luật dân sự năm 2005:

Điều 409. Giải thích hợp đồng dân sự

5. Khi hợp đồng thiếu một số điều khoản thì có thể bổ sung theo tập quán đối với loại hợp đồng đó tại địa điểm giao kết hợp đồng.

Thưa luật sư, xin hỏi: Hiện tôi đang gặp một trường hợp như sau : Tôi có nhận cầm cố của 1 người quen 1 xe máy SH 150i với giá là 100.000 triệu đồng và chỉ thông qua hình thức là lời nói, không có bất kì một văn bản nào được kí kết và bên tôi chỉ giữ lại giấy đăng kí xe máy , nhưng người đứng tên không phải là chủ của xe máy đem cầm. Hiện nay đã quá 6 tháng người đó không đến lấy xe và không liên lạc với tôi bất kì cuộc gọi hoặc tin nhắn nào. Tôi xin hỏi tôi có được quyền chuyển đổi sang tên xe máy hiện tại tôi đang cầm cố được không và có vi phạm vào luật dân sự nào không. Kính mong Quý Luật sư giải đáp dùm tôi thắc mắc trên. Tôi xin chân thành cảm ơn!

=> Trường hợp này bạn không được làm thủ tục chuyển nhương quyền sở hữu theo quy đinh của Bộ luật dân sự năm 2005 vì theo quy định của pháp luật cần cố là việc bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố cứ không phải là giao tài sản của người khác cho bên nhân cầm cố. Như vậy giao dịch cầm có này sẽ vô hiệu theo quy định của pháp luật

Điều 326. Cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

Điều 327. Hình thức cầm cố tài sản

Việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.

Thưa luật sư, xin hỏi: Sưu tầm 2 tình huống cụ thể về xác định lại giới tính và thay đổi giới tính của cá nhân. Qua đó phân tích sự khác biệt giữa xác định lại giới tính và thay đổi giới tính của cá nhân. Đánh giá quy định định của BLDS 2015 về việc thay đổi giới tính của cá nhân ?

=> Bộ luật dân sự quy định về giới tính:

Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính

Điều 36. Quyền xác định lại giới tính

1. Cá nhân có quyền xác định lại giới tính.

Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính.

2. Việc xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Cá nhân đã thực hiện việc xác định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được xác

NHư vậy thay đổi giới tính được hiểu là những người đã thực hiện chuyển đổi giới tính và đi đăng ký thay đổi lại các giấy tờ hộ tịch. Còn xác định lại giới tính được hiểu là thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính.

Thưa luật sư, xin hỏi: Cháu có một câu hỏi thắc mắc liên quan đến Bộ luật dân sự 2005 tại khoản 2 điều 410 . Tại sao quy định tại khoản 2 điều 410 lại không áp dụng đối với các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự như thế chấp , cầm cố ạ ? Có tình huống như sau: A cho B vay 1000 USD , B lấy điện thoại Iphone của mình ra cầm cố. Vì là chỗ thân quen nên A và B thỏa thuận trả tiền vay không cần lãi suất, giao hẹn đúng 6 tháng sau B phải trả lại tiền cho A. 6 tháng sau vì không đủ điều kiện trả tiền nên B không giao trả đúng hẹn. A đã yêu cầu nhiều lần nhưng B không trả và có thái độ trốn tránh trách nhiệm . Trường hợp này nếu xử lý theo pháp luật hiện hành thì giải quyết như thế nào ạ ? Cháu mong nhận được hồi âm của luật sư sớm nhất có thể ạ . Cháu cảm ơn ạ

=> KHoản 2 Điều 410 Bộ luật dân sự năm 2005

Điều 410. Hợp đồng dân sự vô hiệu

1. Các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 127 đến Điều 138 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.

2. Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

NHư vậy quy định trên được hiểu là khi ký kết hợp đồng mà có hợp đồng chính và hợp đồng phụ thì hợp đồng chính vô hiệu >> hợp đồng phụ cũng vô hiệu nhưng đói với các giao dịch bảo đảm thì khác. Ví dụ như ký hợp đồng vay tiền là hợp đồng chính và hợp đồng cầm cố là hợp đồng phụ và thỏa thuận trong hợp đồng là nếu bên vay không trả nợ đúng hạn thì bên nhận cầm cố sẽ lấy tài sản mà bên cầm cố đã thực hiên cầm cố.

Trường hợp của bạn thì được hiểu là bên B đã cấm có tài sản cho bên A và khi đến hạn B không trả được tài sản thì A sẽ được xử lý tài sản cầm cố theo quy định

Điều 333. Quyền của bên nhận cầm cố tài sản

Bên nhận cầm cố tài sản có các quyền sau đây:

2. Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ;

Thưa luật sư, xin hỏi: Đoàn Ngọc Quý, 35 tuổi quê ở Vĩnh Long. Xin quí luật sư tư vấn giúp cho tôi 2 vấn đề sau: 1. Khi tôi đang sử dụng điện thoại với người khác mà bật chế độ ghi âm cuộc gọi nhằm làm chứng cứ sau này. Vậy tôi có vi phạm pháp luật về đời tư của người đó không? 2. Ông Nguyễn Văn A ( xin giấu tên) ở chung đơn vị với tôi thường xuyên cố tình bịa đặt xuyên tạc sai sự thật nhằm làm mất danh dự, uy tín của tôi trước tập thể. Vậy Ông A có vi phạm pháp luật không và hình thức xử lý như thế nào? Xin cảm ơn quí luật sư. Kính chúc quí luật sư nhiều sức khỏe và luôn thành công trong công việc. Xin hết./.

=> Theo quy định của pháp luật

Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác là hành vi của người chiếm đoạt thư, điện báo, telex, fax hoặc các văn bản khác được truyền đưa bằng phương tiện viễn thông và máy tính hoặc có hành vi trái pháp luật xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác;

Theo quy định tại điều 125 Bộ Luật hình sự 1999, sửa đổi bổ sung ngày 19/06/2009 thì người nào có hành vi nêu trên mà đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ một triệu đồng đến năm triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến một năm.

Dấu hiệu pháp lý:

- Chủ thể: Tội phạm này xâm phạm vào quyền được đảm bảo bí mật, an toàn thư tín, điện thoại, điện tín, telex,fax hoặc các văn bản truyền bằng phương tiễn viễn thông hoặc máy tính.

- Khách quan: hành vi trái pháp luật xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín…Bao gồm mọi hành vi nhằm mục đích biết được nội dung giữ kín của thư, điện báo…Các hành vi được thực hiện cụ thể như sau:

+ Hành vi chiếm đoạt thư tín, điện thoại, điện tín, telex, fax hoặc các văn bản truyền bằng phương tiễn viễn thông hoặc máy tính bằng các thủ đoạn khác nhau: lén lút bí mật, lừa dối, dùng vũ lực, đe dọa… dể lấy thư tín, điện tín của nguười khác.

+ Các hành vi khác xâm phạm bí mật an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác: Tự tiện bóc thư, nghe trộm điện thoại…

- Chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp;

- Chủ thể: Tội phạm này được thực hiện bởi bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi do luật hình sự định.

NHư vậy hành vi của bạn không được coi là xâm phạm bí mật điện tín của người khác.

Trường hợp ban hỏi ông A có tình xuyên tạc làm mất danh dự của ban thì có thể xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định 167/2013 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự an toàn xã hội

Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

Nếu hành vi ông ta cấu thành tội theoq uy định của BLHS thì phải chịu trách nhiệm hình sự

Điều 121. Tội làm nhục người khác
1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
Thưa luật sư, xin hỏi: Nhà Em có 6 nguoi gồm mẹ, anh trai, em, 2 cháu ngoại, bố em mất không để lại di chúc,vậy e xin hỏi luật sư tài sản sẽ chia như thế nào ạ, em có đọc bộ luật dân sự dc biết tài sàn cho người thừa kế sẽ được chia đồng đều, còn cháu ngoại khi bố mẹ mat mới được hưởng phải không ạ ?

=> Trường hợp của bạn thì nếu bố bạn mất không để lại di chúc thì sẽ chia theo quy định của pháp luật

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Điều 677. Thừa kế thế vị

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

NHư vậy theo quy định trên thì nếu cha mẹ của cháu chết trước hoặc cùng với thởi điểm ba bạn mất thì hai cháu sẽ được hưởng một phần thừa kế.

Thưa luật sư, xin hỏi: Ông Mạnh ,nguyên là chủ tịch quỷ Tín Dụng Nhân Dân C.Ông Mạnh và ông Hoàng đã thỏa thuận :Ông Mạnh mượn sổ tiết kiệm (Có số dư 2.9 tỷ ,gửi 12 tháng) của ông Hoàng tại quỷ tín dụng Nhân dân C,để ông Mạnh dùng sổ tiết kiệm đó cầm cố vay tiền .Để làm tin ông Mạnh có giao cho ông Hoàng giữ bản chính cấp đất của ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền . Sau khi mượn ông Mạnh không thực hiện theo thỏa thuận mà còn giả mạo chử kí ông Hoàng trong sổ tiết kiệm để rút hết tiền ,với sự giúp sức của kế toán và thủ quỷ của Quỷ tín dụng nhân dân C (do nể nan ông Mạnh từng làm lảnh đạo ) Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2005 ,xác định trách nhiệm dân sự với ông hoàng là của cá nhân hay là tổ chức (nêu tên).

=> Trường hợp trên thì ông Hoàng có quyền khởi kiện ra tòa để đòi lại tài sản hơn nữa ông Mạnh có thể tố cáo tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theoq uy định tại Bộ luật hình sự và tội giả mạo trong công tác

Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ một triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
Điều 284. Tội giả mạo trong công tác
1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:
a) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu;
b) Làm, cấp giấy tờ giả;
c) Giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Làm sao để chuyển tài sản được thừa kế sang cho mình ?

Xin chào luật sư. Tôi có câu hỏi thế này. Vợ chồng tôi hiện đang ở chung với mẹ chồng. Sổ đỏ và nhà hiện tại chúng tôi đang ở đứng tên cả bố chồng và mẹ chồng tôi, nhưng bố chồng đã chết mà không để lại di chúc. Trong gia đình chồng tôi có 3 anh chị em, chồng tôi là con út trong nhà. Các anh chị không thống nhất trong việc chuyển toàn bộ di sản thừa kế sang cho mẹ vì sợ mẹ chuyển toàn bộ cho hai vơ chồng tôi.
Hai vợ chồng tôi đang ở trên nhà, đất mà không biết sau này tài sản sẽ như thế nào (không yên tâm). Bây giờ, mẹ chồng tôi muốn làm thủ tục chuyển phần tài sản của mẹ sang cho hai vợ chồng tôi thì làm thế nào?

Chuyển tài sản được thừa kế của người khác sang cho mình thì làm thế nào ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì bố chồng bạn mất và không để lại di chúc, nên phần di sản của ông sẽ được chia cho các thành viên trong gia đình theo quy định của pháp luật.

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội quy định về thừa kế theo pháp luật như sau:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

=> Như vậy, phần di sản của bố chồngbạn tức là 1/2 giá trị tài sản của nhà và đất mà bạn đang ở sẽ được chia đều cho 4 người ở hàng thừa kế thứ nhất là mẹ chồng bạn, chồng bạn, và 2 người anh chị của chồng bạn.

Khoản 1 Điều 59 Luật công chứng năm 2014 quy định:

“1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.
… …
4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.”


=> Trong trường hợp này, vợ chồng bạn muốn đứng tên sở hữu đối với phần tài sản riêng của mẹ bạn sau khi đã được chia thì bạn nên lập 1 văn bản thỏa thuận chia di sản thừa kế.

Sau khi lập văn bản thỏa thuận chia di sản thì căn cứ vào Điều 57 Luật công chứng năm 2014 và đã công chứng thì mẹ chồng chị có thể tiến hành thủ tục tặng cho phần tài sản của bà theo quy định tại Điều 465 Bộ luật dân sự 2005 cho vợ chồng bạn.

Sau đó vợ chồng bạn phải đi công chứng, chứng thực hợp đồng tặng tài sản và đăng kí đối với động sản và bất động sản để có thể được đăng kí quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của Bộ luật dân sự 2005,
Luật đất đai năm 2013 và Luật công chứng 2014.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Muốn nhận thừa kế của ông nội thì phải làm thủ tục thế nào?

Thưa luật sư, tôi muốn nhận thừa kế của ông nội thì phải làm thủ tục thế nào? Xin cảm ơn!
Người gửi: ND Long

Tư vấn về pháp luật dân sư về thừa kế, mua bán tài sản, quyền tài sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Do bạn thuộc hàng thừa kế thứ hai của ông nội của bạn, vì vậy, bạn chỉ có thể được thừa kế di sản của ông nội bạn trong hai trường hợp: hoặc ông nội bạn để lại di chúc chỉ định bạn là (một trong những) người thừa kế di sản hoặc ông nội của bạn không để lại di chúc và những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông nội bạn đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản (theo quy định tại khoản 3 Điều 676 Bộ luật dân sự năm 2005)

Về thủ tục khai nhận thừa kế:

* Hồ sơ khai nhận thừa kế: Căn cứ khoản 1 Điều 40 Luật công chứng 2014 , hồ sơ khai nhận thừa kế bao gồm:

- Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

- Bản khai nhận di sản thừa kế;

- Bản sao giấy tờ tùy thân của người khai nhận di sản thừa kế;

- Bản sao một số giấy tờ, tài liệu khác có liên quan: Giấy tờ chứng minh tài sản của người để lại di sản thừa kế; giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế; bản sao di chúc có công chứng, chứng thực (nếu có)...

* Thời gian: Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng, Việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết công khai trong vòng 15 ngày kể từ ngày niêm yết, nếu không có khiếu nại gì thì sẽ tiến hành công chứng văn bản khai nhận thừa kế.

Văn bản khai nhận thừa kế là là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?