1. Đất giao không đúng thẩm quyền có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Thưa luật sư, xin hỏi: Năm 1989, gia đình tôi được giao một mảnh đất sử dụng ổn định đến nay, tuy nhiên tháng 6 năm 2018 gia đình tôi làm hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới phát hiện đất này được giao không đúng thẩm quyền vậy liệu gia đình tôi có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay sẽ bị thu hồi đất ?
Tôi đang rất phân vân, mong luật sư tư vấn giúp tôi, tôi xin chân thành cảm ơn!

Đất giao không đúng thẩm quyền có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền

1. Đất giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều này bao gồm các trường hợp người đứng đầu điểm dân cư giao đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã giao đất không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ; tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng nhưng đã tự phân phối, bố trí cho cán bộ, công nhân viên, xã viên để sử dụng làm nhà ở và các mục đích khác.

2. Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất đã được giao theo quy định.

3. Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.

Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở hoặc công trình xây dựng khác thì diện tích còn lại không có nhà ở, công trình xây dựng được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng đang sử dụng, nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

4. Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định ở trên phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

5. Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thu hồi toàn bộ diện tích đất đã giao, cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau.

(Quy định tại Điều 20, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn luật Đất đai)

Như vậy trong trường hợp này gia đình bạn đã sử dụng đất từ năm 1989 đến nay và thuộc trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền, thì chỉ cần chứng minh được đất sử dụng đúng mục đích, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch và thực hiện các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ, đồng thời được giao đất trong giai đoạn từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi người bán đã mất ?

Gia đình em có mua một mảnh đất từ năm 2001 và tiến hành làm thủ tục để lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau đó. Gia đình em vì tin tưởng địa chính xã đã bàn giao hết hồ sơ cho anh ta làm nhưng sau đó anh ta hẹn hết lần này đến lần khác đến lấy sổ đỏ nhưng cho đến năm 2013 thì anh ta nói là thất lạc. Đến lúc này gia đình em liên tục ép anh ta thì anh ta nói bị thất lạc.

Gia đình em đã lên tận bộ Tài Nguyên và phòng quản lý đất đai của huyện để xin tìm lại hồ sơ gốc để làm lại thủ tục cấp lại sổ đỏ thì cũng không có trong kho lưu trữ cả bản mềm lẫn bản cứng. Mà hiện nay người đứng ra bán mảnh đất cho gia đình em đã chết. Xin luật sư tư vẫn giúp em làm thế nào để gia đình em có thể làm được sổ đỏ cho mảnh đất này ạ.

Em xin chân thành cảm ơn và mong nhận được sự hồi đáp sớm.

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai: 1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn nói thì bây giờ bạn muốn làm hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng các giấy tờ của gia đình bạn đã bị một cán bộ làm mất .Trong trường hợp này gia đình bạn đã mua đất và ở từ năm 2001 và nay thì không còn giấy tờ. Bạn vẫn có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy đinh tại khoản 2 Điều 101 Luật đất đai năm 2013 :

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

>>Trường hợp của gia đình bạn đã bị thất lac các giấy tờ để đi làm sổ đỏ thì bạn bây giờ cần phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi bạn đang sinh sống xác nhận là đất không có tranh chấp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì gia đình bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Cụ thể thì khoản 2,4 ,và khoản 6 Điều 20 Nghị định 43/2014 Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai

Điều 20 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.

4. Việc áp dụng quy định về hạn mức đất ở của địa phương để xác định diện tích đất ở trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện theo quy định tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp lệ.

6. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các trường hợp quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ? Thủ tục mua bán, tách sổ của lô đất ?

3. Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Xin hỏi luật sư. Năm 2004 tôi có nhận chuyển nhượng 1 lô đất (có nhà) và có ký hợp đồng chuyển nhượng theo Nghị định 17/1999/NĐ-CP. Hợp đồng của tôi đã được UBND xã xác nhận là đủ điều kiện chyển nhượng và nhận chuyển nhượng theo Điều 8, 9 Nghị định 17/1999 và lô đất nhận chuyển nhượng của tôi đã được UBND tiến hành kiểm tra, xác minh (có biên bản xác minh được UBND xã xác nhận).

Tuy nhiên tôi chưa nộp hợp đồng và biên bản xác minh đến Phòng địa chính và UBND huyện nên chưa có ý kiến của Phòng địa chính và UBND huyện vào phần thẩm tra của cơ quan có thẩm quyền (mẫu hợp đồng chuyển nhượng có quy định trong nghị định 17/1999). Vậy nay tôi có nhu cầu đề nghị cấp GCN do nhận chuyển nhượng với hợp đồng nêu trên thì có được không? Hợp đồng chuyển nhượng của tôi chưa được UBND huyện xác nhận thì có giá trị pháp lý không? Trình tự thủ tục để được cấp GCN đối với trường hợp của tôi như thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi : 1900.6162

Trả lời:

Xin cung cấp thông tin cho bạn là hiện nay các vấn đề về cấp GCN QSDĐ được thực hiện theo quy định của Luật đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai hiện hành.

Điều 100 Luật đất đai 2013 quy định về các trường hợp được cấp GCN QSDĐ như sau:

“Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờsau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a)Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơquan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nướcViệt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam ViệtNam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b)Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10năm 1993;

c)Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền vớiđất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d)Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấytờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e)Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp chongười sử dụng đất;

g)Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.”

Gia đình bạn căn cứ tình hình sử dụng thực tế diện tích đất của mình và cơ sở pháp lý quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 để nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện."

Trong trường hợp anh có một trong số những giấy tờ này, anh có thể tiến hành lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì, trong trường hợp anh không có một trong các giấy tờ trên thì có thể vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật đất đai năm 2013 như sau:

“Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật đất đai, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Theo đó, anh vẫn có thể được cấp GCN QSDĐ nếu đất của anh được sử dụng ổn định và không có vi phạm pháp luật đất đai, tuy nhiên anh cần phải được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.

Về trình tự, thủ tục để được cấp GCN QSDĐ:

Theo quy định Luật đất đai năm 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định 24/2014/QĐ-UBND, ngày 20/06/2014 của UBND thành phố Hà Nội

1. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm nộp tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (01) bộ hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu);
b) Bản photocopy sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 66, 67 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;
c) Bản sao chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có);
d) Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu c
hứng nhận quyền sở hữu);
đ) Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng);
e) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có);
f) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có);
g) Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu);
h) Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ (đối với trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ).

Hồ sơ được nộp tại UBND xã/ phường nơi có đất. UBND xã/phường nơi có đất xem xét nguồn gốc đất, nhà ở và công trình trên đất xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, niêm yết công khai tại trụ sở UBND trong thời gian 15 ngày. Sau đó UBND xã/phường nơi có đất lập Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi UBND cấp huyện (qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp xã và kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện

+ Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ, dự thảo Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, dự thảo Quyết định của UBND cấp huyện, viết Giấy chứng nhận và gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra.

+ Phòng Tài nguyên môi trường tiếp nhận hồ sơ từ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; thực hiện kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện ký Quyết định công nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận.

+ Sau khi UBND cấp huyện ký Quyết định công nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá (02) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: Gửi số liệu địa chính, tài sản gắn liền với đất đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Căn cứ vào thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất, Người đề nghị cấp GCN QSDĐ hoàn thành nghĩa vụ tài chính và nhận Giấy chứng nhận theo quy định.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất ? Xử lý tranh chấp quyền sở hữu nhà ở ?

4. Tư vấn việc xã cấp giấy chứng nhận khi không đủ chữ ký của người thừa kế?

Chào Luật Sư, Tôi xin trình bày về việc tranh chấp tài sản không di chúc để lại như sau: Gia đình Nội tôi có 6 người con, ban đầu sổ đỏ là do ông nội tôi đứng tên, 1995 ông bà Nội tôi mất không để lại di chúc cho ai, cô thứ 5 tôi lấy và giữ sổ đỏ. Sau 1 thời gian thì cô tôi báo rằng mất sỏ đỏ do ông nôi tôi để lại cô kêu tất cả anh em lên ký tên làm lại sổ mới (ba tôi không biết chữ) và người cô 2 chưa ký tên nhưng xã vẫn cấp giấy quyền sử dụng đất cho cô 5.
Vài năm sau cô đập bỏ nhà ông bà nội bán đi miếng đất đó và tiếp bán thêm miếng đất rẫy 1 mẫu rưỡi nhưng không chia tiền cho bất cứ anh em nào hết vào khoảng 8 năm gần đây cô lại muốn đuổi ba tôi đi (ba tôi là người con thứ 6) để tiếp tục bán đất thì lúc đó ba tôi mới biết rằng sổ đỏ do cô 5 đứng tên, cô 5 khởi kiện ba tôi bắt buộc ba tôi phải di dời trả lại đất cho cô. Đã xử sơ thẩm tòa tuyên án ba tôi thua và bắt buộc ba tôi phải di dời bức xúc ba tôi khởi kiện lên tỉnh Cho tôi hỏi xã cấp quyền sử dụng đất cho cô 5 tôi như vậy có hợp lý hay không? Nếu giờ tôi tìm ra sổ đỏ của ông nội lúc xưa để lại thì việc đó có lợi gì cho ba tôi hay không?
Nếu được tôi xin luật sư hướng dẫn tìm ra sổ đỏ của ông nội tôi. Rất mong được sự giải đáp thắc mắc từ phía luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai: 1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn nói thì gia đình Nội của bạn có 6 người con mà khi nội của bạn mất không để lại di chúc thì theo quy định của pháp luật 6 người con của nội bạn đều được hưởng 1 suất của hàng thừa kế thứ nhất, trong trường hợp nếu như chưa phân chi di sản thì tất cả 6 người con đều được đứng tên chung trong di sàn cụ thể trong trường hợp này là 6 người sẽ được thừa kế và cùng đứng tên trên mảnh đất.Trong trường hợp này thì 6 người là con của Nội bạn sẽ đi khai nhận di sản.

Bạn cũng nói là cô Năm (5) bạn đã lấy và giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sau đó cô nói là làm mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi bảo những người thừa kế còn lại đi ra ủy ban nhân dân xã xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không có chữ ký của hoặc dấu vân tay của bố bạn.Như vậy thì nếu như cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải có tên cả 6 người con của Nội bạn mà nay lại không có chỉ có tên của cô Năm bạn trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

>>>Như vậy rõ ràng là cô bạn đã dùng thủ đoạn gì đó để có được giấy chứng nhận hoặc ủy ban nhân dân xã đã có sai phạm trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Trong trường hợp này để bảo vệ quyền lợi của bố bạn và 4 người con còn lại của nội của bạn thì bạn có thể gửi đơn tố cáo hoặc kiện ra tòa.

Thứ nhất nếu như cô bạn dùng thủ đoạn nào đó để được cấp GCNQSDĐ như làm giả hồ sơ, giấy tờ để được quyền chuyển nhượng đất thì bạn có thể yêu cầu tòa án giải quyết theo quy định của BLTTDS.

2. Nếu giờ tôi tìm ra sổ đỏ của ông nội lúc xưa để lại thì việc đó có lợi gì cho ba tôi hay không?

Nếu giờ tìm ra sổ đỏ của ông Nội bạn để lại thì đây chính là bằng chứng chính mình cô Năm bạn nói dối tức là cô Năm bạn đã dùng thủ đoạn để được cấp giấy CNQSDĐ - đây cũng là bằng chứng để làm căn cứ khi ba bạn nộp đơn yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp đất đai.

3,Còn về việc bạn nhờ chúng tôi tìm giấy CNQSDĐ thì sẽ rất khó vì khi cô bạn nói là làm mất và đi làm lại thủ tục cấp GCNQSDĐ thì văn phòng đăng ký đất đai cũng không biết GCNSDĐ của nội bạn ở đâu mà khi họ cấp lại GCNSDĐ thì họ chỉ ký quyết định hủy đi giấy chứng nhận mất mà thôi .Thế nên sẽ rất khó đê có thể tìm lại trừ khi cô Năm bạn giao ra

>> Xem thêm: Văn bản hợp nhất bộ luật tố tụng dân sự năm 2013

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại

5. Đất trống trước nhà có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Kính chào luật sư, mong luật sư tư vấn giúp em vấn đề sau: Hiện tại mảnh đất nhà em tính luôn đất ở với đất vườn là 1000m2, đất ở mặt tiền nhà ở trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cán bộ địa chính đo lấy mốc từ hàng rào trước nhà làm gốc. Tuy nhiên khoảng cách từ hàng rào đến sát mặt đường là tầm 3.5m, nhiều hộ gia đình nằm trên cùng tuyến đường, sát cạnh nhà cũng đều xây dựng rào sát mặt đường.
Vậy cho em hỏi là khoảng đất trống trước nhà em có thể đưa hàng rào ra và làm đơn cơ quan có thẩm quyền xem xét và đo đạc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? (đất trước nhà không nằm tỏng diện quy hoạch ,đất không tranh chấp ?
Mong luật sư tư vấn giúp em, em xin cảm ơn!

Đất trống trước nhà có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Trả lời:

Căn cứ vào điều 101 Luật đất đai năm 2013 quy định:

"Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Như vậy, trong trường này bạn không nói là mảnh đất đó bạn sử dụng từ khoảng thời gian nào nên chúng tôi không thể tư vấn cụ thể, nhưng nếu khoảng đất trống trước nhà của bạn đã được sử dụng ổn định lâu dài trước ngày 1/7/2004 và không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn đã được phê duyệt thì bạn sẽ được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất này cùng với mảnh đất 1000m2 và bạn có thể làm đơn cơ quan có thẩm quyền xem xét và đo đạc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ngoài ra Điều 19, Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013 về các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

"1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.
2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh."

Căn cứ vào quy định của Điều 19 nếu bạn không rơi vào trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật như đất đó không phải là đất công ích của xã, phường, thị trấn; có quyết định thu hồi đất... Bạn cần xem xét kĩ các trường hợp trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới 2020

6. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi làm mất giấy đo đạc đất ?

Thưa Công ty Luật Minh Khuê, em có câu hỏi muốn được giải đáp: Em muốn hỏi về việc làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần những thủ tục gì? Hiện tại khu đất nhà em đang ở mua trước năm 2000.

Chỉ có 1 tờ giấy mua bán 2 bên( mua và bán) không có chính quyền xác nhận, và vài năm gần đây bên xã nơi em ở có cho bên địa chính đo đất miễn phí, nhưng nhà em đã làm thất lạc giấy đo đất đó rồi. Và hằng năm vẫn đóng thuế đất đai đầy đủ, và không tranh chấp gì với ai. Mong luật sư hướng dẫn dùm em cách làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ạ.

Em xin cảm ơn.

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi làm mất giấy đo đạc đất.

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 101 Luật đất đai 2013 quy định về cp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, trường hợp của gia đình bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 101 Luật đất đai 2013 . Thủ tục được quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/ NĐ - CP:

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã. (Hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật).

- Thủ tục:

+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tạiĐiều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;

+ Cơ quan tài nguyên và môi trường kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.Và chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tách thửa đất ở có đất trồng cây lâu năm được không ? nếu được thì thủ tục tách ra sao ?