- 1. Đặt vòng tránh thai được nghỉ mấy ngày?
- 1.1 Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi đặt vòng tránh thai
- 1.2 Thời gian hưởng chế độ thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai
- 1.3 Số tiền thai sản được hưởng khi lao động nữ đặt vòng tránh thai
- 2. Thẻ bảo hiểm y tế hết hạn mà chưa được cấp mới thì có được hưởng chế độ bảo hiểm không?
- 3. Thủ tục mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện
- 3.1 Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện
- 3.2 Thủ tục mua bảo hiểm y tế tự nguyện
Luật sư trả lời:
Cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn đế bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê. Câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và đưa ra bản tư vấn cụ thể như sau:
Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014
- Luật bảo hiểm y tế năm 2008, luật sửa đổi năm 2014
- Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH ngày 07/12/2020 văn bản hợp nhất về Luật bảo hiểm y tế
Luật sư tư vấn
1. Đặt vòng tránh thai được nghỉ mấy ngày?
1.1 Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi đặt vòng tránh thai
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với người lao động, theo đó:
“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.”
Như vậy trường hợp của bạn được quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội và thuộc trường hợp đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
1.2 Thời gian hưởng chế độ thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai
Căn cứ theo quy định tại Điều 37 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định trường hợp của bạn sẽ có thời gian hưởng chế độ khi thực hiện biện pháp đặt vòng tránh thai là 07 (ngày), tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Như vậy, việc bạn được nghỉ 07 ngày trên thực tế là tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai.
“Điều 37. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
1. Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
b) 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.”
1.3 Số tiền thai sản được hưởng khi lao động nữ đặt vòng tránh thai
Căn cứ theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản, cụ thể như sau:
"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;
c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này".
Như vậy mức hưởng chế độ thai sản khi đặt vòng tránh thai được tính bằng mức hưởng một ngày nhân với số ngày được hưởng. Trong đó mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp một tháng chia cho 30 ngày. Mà mức trợ cấp một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
2. Thẻ bảo hiểm y tế hết hạn mà chưa được cấp mới thì có được hưởng chế độ bảo hiểm không?
Theo quy định tại Công văn 3340/BHXH-ST ngày 08/8/2017 về cấp sổ bảo hiểm xã hội (BHXH), thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) theo mã số Bảo hiểm xã hội.
“Từ ngày 01/8/2017, thời hạn sử dụng thẻ BHYT: chỉ in “Giá trị sử dụng: từ ngày.../.../....” thay vì ghi thời hạn sử dụng từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm như trước đây.”
Như vậy việc Thẻ Bảo hiểm y tế của bạn chỉ ghi ngày bắt đầu có hiệu lực là 01/01/2018 mà không có ngày hết hạn là thực hiện đúng quy định của pháp luật theo Công văn 3340.
Theo quy định của Luật bảo hiểm y tế hợp nhất, Điều 16, Khoản 4, Thẻ Bảo hiểm y tế không có giá trị sử dụng trong những trường hợp sau:
“4. Thẻ bảo hiểm y tế không có giá trị sử dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Thẻ đã hết thời hạn sử dụng;
b) Thẻ bị sửa chữa, tẩy xóa;
c) Người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế.”
Trường hợp Thẻ Bảo hiểm y tế của bạn hết thời hạn sử dụng, bạn sẽ không được hưởng bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, để bảo vệ quyền lợi tối đa của người lao động khi tham gia bảo hiểm y tế, đặc biệt là người lao động tham gia thường xuyên, Điểm b, Khoản 3, Điều 16, Luật Bảo hiểm y tế hợp nhất cũng quy định:
“b) Người tham gia bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở đi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước;”
Trường hợp bạn là người tham gia bảo hiểm y tế liên tục thì mặc dù thẻ bảo hiểm y tế trước của bạn hết hạn và thẻ bảo hiểm y tế liền sau đó có thời gian ngắt quãng bạn vẫn được hưởng bảo hiểm y tế trong quãng thời gian chuyển tiếp đó.
Việc công ty không cấp thẻ bảo hiểm y tế cho bạn, theo quy định của Luật bảo hiểm y tế hợp nhất về các hành vi bị nghiêm cấm khi thực hiện Bảo hiểm xã hội
"Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Không đóng hoặc đóng bảo hiểm y tế không đầy đủ theo quy định của Luật này.
2. Gian lận, giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế.
3. Sử dụng tiền đóng bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế sai mục đích.
4. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế và của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế.
5. Cố ý báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm y tế.
6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, chuyên môn, nghiệp vụ để làm trái với quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế."
3. Thủ tục mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện
3.1 Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật bảo hiểm y tế năm 2008, luật sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức thực hiện, được áp dụng đối với các đối tượng do luật định để chăm sóc sức khở, không vì mục đích lợi nhuận.
"Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật này".
Như vậy theo phương thức quản lý nhà nước thì hiện nay có 02 loại hình bảo hiểm y tế là bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm y tế tự nguyện. Trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc thì mọi công dân Việt Nam đều được tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện theo quy định của Luật bảo hiểm y tế.
3.2 Thủ tục mua bảo hiểm y tế tự nguyện
Căn cứ theo quy định tại Công văn số 3170/BHXH-BT người dân khi thực hiện việc mua bảo hiểm y tế tự nguyện chỉ cần điền đầy đủ các thông tin theo mẫu có sẵn và cung cấp thêm các loại giấy tờ như sau:
- Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế theo mẫu TK1-TS;
- Danh sách hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo mẫu DK01 nhận từ Trưởng thôn, xóm, khu phố, ấp, bản;
- Bản sao sổ hộ khẩu;
- Bản chính hoặc bản chụp thẻ bảo hiểm y tế của các thành viên khác trong sổ hộ khẩu đã có thẻ để xác định giảm trừ mức đóng.
Sau khi đã chuẩn bị được đầy đủ các loại giấy tờ nêu trên thì người co nhu cầu mua bản hiểm y tế tự nguyện đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi mình cư trú hoặc các đại lý thu bảo hiểm xã hội thực hiện theo trình tự như sau:
- Xuất trình giấy chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước công dân, sổ hộ khẩu hoặc giấy tạm trú;
- Nộp hồ sơ, giấy tờ và đóng tiền tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện theo quy định của pháp luật;
- Nhận giấy hẹn trả kết quả bảo hiểm y tế, căn cứ thời hạn trên giấy hẹn để đến nhận thẻ. Sau 10 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ, cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đại lý thu bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người mua
Trên đây là một số tư vấn của chúng tôi về vấn đề nghỉ chế độ thai sản và bảo hiểm y tế. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê