1. Đề xuất cách xác định thông tin về nơi cư trú trên thẻ căn cước từ ngày 01/07/2024

Theo quy định mới tại Luật Căn cước 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2024), thẻ Căn cước công dân sẽ trở thành thẻ Căn cước và sẽ có một số thay đổi về thông tin thể hiện trên mặt thẻ. Cụ thể, thông tin về vân tay sẽ được lược bỏ, và mục thông tin về quê quán và nơi thường trú sẽ được thay đổi thành nơi đăng ký khai sinh và nơi cư trú.

Theo Điều 4 của dự thảo Thông tư quy định về nội dung thể hiện trên căn cước đối với thông tin về nơi cư trú, sẽ có 3 trường hợp cụ thể như sau:

- Nơi thường trú: Đây là nơi mà công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú. Trên thẻ căn cước, thông tin về nơi cư trú sẽ là thông tin về nơi thường trú của người được cấp thẻ, đã được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Nơi tạm trú: Đây là nơi mà công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú. Trong trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước không có nơi thường trú nhưng có nơi tạm trú, thông tin về nơi cư trú trên thẻ căn cước sẽ là thông tin về nơi tạm trú của người được cấp thẻ, đã được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Nơi ở hiện tại: Đây là nơi mà công dân đang thường xuyên sinh sống, bao gồm cả nơi thường trú và nơi tạm trú. Trong trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước không có nơi thường trú, nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú, thông tin về nơi cư trú trên thẻ căn cước sẽ là thông tin về nơi ở hiện tại của người được cấp thẻ, đã được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Nếu người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại căn cước không có thông tin về nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thì cơ quan quản lý căn cước sẽ có trách nhiệm hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú hoặc khai báo thông tin về nơi cư trú.

2. Hướng dẫn xem thông tin hộ khẩu bằng Căn cước công dân

Để tra cứu thông tin hộ khẩu thuận tiện nhất, người dân có thể xem thông tin hộ khẩu là xem trực tiếp bằng Căn cước công dân.

Hiện nay, mặt trước thẻ Căn cước công dân có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; dòng chữ “Căn cước công dân”; ảnh, số thẻ Căn cước công dân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú; ngày, tháng, năm hết hạn.

Ngoài ra, trên mặt trước thẻ Căn cước công dân có in mã QR mã hóa các thông tin (có thể quét mã QR để xem thông tin):

+ Họ và tên

+ Ngày, tháng, năm sinh

+ Giới tính

+ Số Căn cước công dân

+ Số Chứng minh nhân dân cũ (nếu có)

+ Nơi thường trú

+ Ngày cấp Căn cước công dân

Do đó người dùng có thể xem thông tin hộ khẩu ngay trên mặt trước thẻ Căn cước công dân.

Trên thẻ Căn cước công dân có chip mã hóa thông tin định danh.

Vì vậy, có thể dùng thiết bị đọc chip để tra cứu hộ khẩu bằng Căn cước công dân, thậm chí tra cứu những thông tin không được in trên thẻ Căn cước.

Loại thiết bị này được trang bị cho cơ quan Công an cấp huyện để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính cho người dân.

Các thông tin thiết bị đọc chip có thể tra cứu từ thẻ Căn cước công dân bao gồm:

+ Họ và tên

+ Ngày, tháng, năm sinh

+ Ảnh chân dung

+ Số thẻ Căn cước công dân

+ Số chứng minh cũ (nếu có)

+ Quê quán

+ Giới tính

+ Dân tộc

+ Tôn giáo

+ Quốc tịch

+ Đặc điểm nhận dạng

+ Vân tay

+ Địa chỉ thường trú

+ Họ tên của cha, mẹ

+ Họ tên của vợ/chồng

+ Ngày cấp và hết hạn của Căn cước công dân

 

3. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước từ ngày 01/07/2024

Căn cứ theo quy định tại Điều 23 Luật Căn cước 2023 quy định về trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước từ ngày 01/07/2024 như sau:

(1) Cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên

- Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước; trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Luật Căn cước 2023;

- Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước;

- Người cần cấp thẻ căn cước kiểm tra, ký vào phiếu thu nhận thông tin căn cước;

- Người tiếp nhận cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước;

- Trả thẻ căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn; trường hợp người cần cấp thẻ căn cước có yêu cầu trả thẻ căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả thẻ căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

(2) Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước.

Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau:

- Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước.

Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi;

- Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Căn cước 2023.

Người đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó.

(3) Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có người đại diện hợp pháp hỗ trợ làm thủ tục quy định tại (1).

(4) Việc cấp lại thẻ căn cước đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước 2023 được thực hiện trực tuyến trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước.

Cơ quan quản lý căn cước sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được thu nhận lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp lại thẻ căn cước

Xem thêm: Đề xuất mẫu Giấy chứng nhận căn cước theo Luật Căn cước năm 2023?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Đề xuất cách xác định thông tin cư trú trên thẻ căn cước từ 01/07/2024 mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!