1. Sơ lược về quận 6 Tp. Hồ Chí Minh.
Quận 6 nằm về phía Tây Nam thành phố Hồ Chí Minh, bắc giáp với quận Tân Phú và Quận 11 có ranh giới dọc theo rạch Lò Gốm, đại lộ Hồng Bàng; đông giáp với Quận 5, có ranh giới dọc theo đường Nguyễn Thị Nhỏ, qua bến xe Chợ Lớn, đường Ngô Nhân Tịnh; nam giáp với Quận 8, có ranh giới kênh Bến Nghé (bến Trần Văn Kiểu cũ ); tây giáp với quận Bình Tân, có ranh giới là đường An Dương Vương.
Quận 6 có tổng diện tích tự nhiên là 7,14 km2, chiếm 0,34% diện tích tự nhiên của toàn thành phố. Dân số tính đến ngày 01/4/2019 của Quận 6 là 233.561 người (thời điểm Tổng điều tra dân số tháng 4 năm 2011), mật độ dân số bình quân 32.720 người/km2, trong đó nữ chiếm 52,71%. Địa bàn Quận 6 được chia thành 14 phường (Phường 01 – Phường 14 với 74 khu phố và 841 tổ dân phố); thành phần dân tộc, người Kinh chiếm 74,72%, người Hoa chiếm 24,64%, còn lại là người Chăm, Khơ - me, Tày, Nùng…Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng “thương mại - dịch vụ - công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp” đã được Đảng bộ Quận 6 xác định từ nhiệm kỳ VII (1996-2000), qua đó đã tạo sự chuyển biến rõ nét, tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương giai đoạn 2015-2020.
Thế mạnh của Quận 6 là thương mại, dịch vụ; trong đó chủ yếu là buôn bán thực hiện trao đổi sản phẩm với các tỉnh miền Tây Nam Bộ, bên cạnh đó với phần đông là dân lao động, có đông người Hoa có nhiều kinh nghiệm, nhạy bén trong sản xuất - kinh doanh, phát triển mạnh về sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
2. Điều kiện làm sổ đỏ tại quận 6, TP. Hồ Chí Minh.
Trường hợp 1: Có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất.
Những trường hợp có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất như quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, cụ thể là những giấy tờ sau:
- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp 2: Không có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Hồ sơ làm sổ đỏ ở quận 6, TP. Hồ Chí Minh.
Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ của hộ gia đình, cá nhân khi có giấy tờ về quyền sử dụng đất gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đăng ký cấp sổ đỏ theo mẫu số 04a/đk
- Giấy chứng minh về quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 100 Luật đất đai 2013 và điều 18 của nghị định 43/2014/ND-CP, Trong trường hợp không có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất thì cần có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng ổn định, lâu dài; xác nhận của ủy ban nhân dân xã về việc không có tranh chấp phù hợp với quy hoạch.
- Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất như: Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận công trình xây dựng không phải là nhà ở, Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, Chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu).
- Chứng từ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính như là biên lai nộp thuế, giấy tờ liên quan đến việc miễn giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất nếu có.
4. Làm sổ đỏ ở quận 6 cần những chi phí nào?
4.1. Lệ phí trước bạ
Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC và khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định lệ phí trước bạ phải đóng khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (làm sổ đỏ) như sau:
Lệ phí trước bạ khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất = Mức thu lệ phí trước bạ (%) x Giá trị đất tính lệ phí trước bạ = 0,5 x Diện tích x Giá đất quy định tại Bảng giá đất.
4.2. Lệ phí cấp sổ đỏ.
Căn cứ vào Phụ lục 1C ban hành kèm keo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định mức thu lệ phí cấp sổ đỏ - cấp giấp chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau:
MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYẾN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỠ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
( Ban hành kèm Nghị quyết số 124/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016)
|
STT |
Nội dung thu |
Đơn vị tính |
Mức thu hiện đang áp dụng và mức thu đề xuất |
||||
|
Cá nhân, hộ gia đình |
Tổ chức |
||||||
|
Quận |
Huyện |
Dưới 500m2 |
Từ 500m2 đến dưới 1.000m2 |
Trên 1.000m2 |
|||
|
I |
Cấp Giấy chứng nhận lần đầu |
||||||
|
1 |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: |
đồng /giấy |
25.000 |
0 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
2 |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất |
đồng /giấy |
100.000 |
100.000 |
200.000 |
350.000 |
500.000 |
|
3 |
Cấp giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất |
đồng /giấy |
100.000 |
100.000 |
200.000 |
350.000 |
500.000 |
|
II |
Chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận |
||||||
|
1 |
Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất |
đồng /lần |
15.000 |
7.500 |
20.000 |
20.000 |
20.000 |
|
2 |
Đăng ký thay đổi có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...) |
đồng /lần |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
|
3 |
Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất thì áp dụng mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận |
đồng /lần |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
|
4 |
Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
đồng /lần |
20.000 |
10.000 |
20.000 |
20.000 |
20.000 |
|
5 |
Cấp lại giấy chứng nhận mà có đăng ký thay đổi tài sản trên đất |
đồng /lần |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
4.3. Mức thu phí thẩm định hồ sơ.
Căn cứ vào Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định mức thu phí thẩm định giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trường hợp giao, cho thuê đất.
|
STT |
Quy mô diện tích (m2) |
Mức thu (Đồng/hồ sơ) |
|
|
Tại quận |
Tại huyện |
||
|
I |
Đối với hộ gia đình, cá nhân: |
|
|
|
|
Nhỏ hơn 500m2 |
50.000 |
25.000 |
|
|
Từ 500m2 trở lên |
500.000 |
250.000 |
|
II |
Đối với tổ chức: |
|
|
|
|
Nhỏ hơn 10.000m2 |
2.000.000 |
|
|
|
Từ 10.000m2 đến dưới 100.000m2 |
3.000.000 |
|
|
|
Từ 100.000m2 trở lên |
5.000.000 |
|
Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
|
Số TT |
Nội dung công việc |
Mức thu |
|
HỒ SƠ CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH |
||
|
1 |
Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất: |
|
|
|
Cấp mới. |
700.000 |
|
|
Cấp lại. |
650.000 |
|
2 |
Trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: |
|
|
|
Cấp mới. |
820.000 |
|
|
Cấp lại. |
800.000 |
|
3 |
Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: |
|
|
|
Cấp mới. |
950.000 |
|
|
Cấp lại. |
900.000 |
|
HỒ SƠ TỔ CHỨC |
||
|
1 |
Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất: |
|
|
|
Cấp mới. |
1.300.000 |
|
|
Cấp lại. |
900.000 |
|
2 |
Trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: |
|
|
|
Cấp mới: |
1.300.000 |
|
|
Cấp lại. |
900.000 |
|
3 |
Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: |
|
|
|
Cấp mới. |
1.650.000 |
|
|
Cấp lại. |
1.600.000 |
Đối tượng miễn thu: Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn thành phố.
Tỷ lệ trích để lại: Tổ chức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được để lại 85% số phí thu được để trang trải cho các hoạt động thu phí, nộp ngân sách 15%. Việc quản lý và sử dụng số tiền phí để lại thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
5. Dịch vụ tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê.
Thủ tục cấp sổ đỏ luôn là một loại thủ tục hành chính hết sức hóc búa đối với người dân khắp các địa bàn trên cả nước. Người dân thường lúng túng không biết phải chuẩn bị những giấy tờ gì, thủ tục tiến hành ra sao là đúng pháp luật, không biết thời hạn được cấp trong bao lâu khiến cho việc cấp sổ đỏ bị chậm trễ nhưng người dân vẫn không biết hỏi ai, không biết rõ thời hạn ra sao để khiếu nại cho đúng thủ tục. Hiểu được những khó khăn đó, Luật Minh Khuê đã nhanh chóng triển khai tới quý khách hàng dịch vụ pháp lý cấp sổ đỏ trọn gói tại quận 6, TP Hồ Chí Minh.
Đến với chúng tôi, quý khách sẽ được trải nghiệm gói dịch vụ pháp lý cụ thể như sau:
- Tư vấn về điều kiện để làm sổ đỏ
- Tư vấn về hồ sơ thủ tục làm sổ đỏ
- Tư vấn về mức phí làm sổ đỏ
- Tư vấn về những tranh chấp có liên quan đến đất đai
- Hỗ trợ làm hồ sơ cho khách hàng.
- Hộ trợ tranh tụng tại tòa khi khách hàng có nhu cầu
Luật Minh Khuê là một trong những công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong hoạt động hỗ trợ pháp lý, cho nên các bạn có thể yên tâm tin tưởng vào chất lượng dịch vụ của công ty chúng tôi. Được biết đến là một trong những công ty đi đầu trong hoạt động tư vấn pháp luật thông qua tổng đài nên Minh Khuê có đội ngũ chuyên viên tư vấn và luật sư nhiều kinh nghiệm, luôn hỗ trợ một cách nhiệt tình, chu đáo. Chi phí dịch vụ được đánh giá là phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó thì khi sử dụng dịch vụ các bạn có thể yên tâm rằng chúng tôi luôn bảo mật thông tin của khách hàng một cách tốt nhất.
Trên đây là toàn bộ những thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến việc thủ tục làm sổ đỏ. Nếu các bạn còn có những thắc mắc khác có liên quan thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tổng đài 19006162 hoặc qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.com hoặc số điện thoại luật sư: LS. Nhung 093.162.6162 để được giải đáp.
Các bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết dưới đây của chúng tôi: