1. Tại sao nên cấp sổ đỏ, làm bìa đỏ tại Đà Nẵng?

Sổ đỏ, bìa đỏ là tên gọi của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được cấp cho các khu vực ngoài đô thị (nông thôn). Các loại đất được cấp sổ đỏ bao gồm: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất làm nhà ở thuộc nông thôn. 

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013 thì căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.

Hiện nay các tỉnh thành đang áp dụng bảng giá đất giai đoạn 2020 - 2024 và giá đất hiện tại tăng từ 5 - 15% so với giá đất giai đoạn 2015 - 2019 nên nhiều hộ gia đình, cá nhân phải nộp thêm tiền sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận.

Do đó, để tránh tình trạng tăng giá đất do áp dụng bảng giá đất mới, những hộ gia đình chưa có sổ đỏ mà đủ điều kiện làm sổ đỏ thì nên xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước năm 2025.

2. Thủ tục cấp sổ đỏ, làm bìa đỏ tại Đà Nẵng

Khi tiến hành thủ tục xin cấp sổ đỏ, làm bìa đỏ tại Đà Nẵng thì quý khách nên thực hiện theo trình tự như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Cần chuẩn bị một số tài liệu, văn bản sau để tiến hành làm bìa đỏ, cấp sổ đỏ tại Đà Nẵng bao gồm:

- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (Theo mẫu).

- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất như: Quyết định giao đất, cho thuê đất, Hợp đồng mua bán, tặng cho quyền sử dụng đất…

- Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ nhà, đất đã có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng) (nếu có).

- Giấy tờ tùy thân của người sử dụng đất (gồm chứng minh nhân dân/ căn cước công dân còn thời hạn sử dụng); Hộ khẩu thường trú của người sử dụng đất.

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Bước 2: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường. Hoặc hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

Công chức thuộc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc công chức địa chính cấp xã sẽ tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Giải quyết cấp sổ đỏ

Khi xem xét hồ sơ nộp lên thì sẽ có 02 trường hợp như sau:

- Trường hợp 1: Nếu hồ sơ thiếu

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc).

- Trường hợp 2: Nếu hồ sơ đầy đủ

Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận; viết và đưa Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp; xử lý yêu cầu cấp Sổ cho hộ gia đình, cá nhân.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ thông báo các khoản tiền phải nộp cho hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu cấp Sổ.

Hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ đóng các khoản tiền theo quy định như: Lệ phí cấp giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có). Khi nộp tiền xong thì giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Bước 4: Trả kết quả

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc sẽ chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Một số chi phí làm bìa đỏ, cấp sổ đỏ tại Đà Nẵng

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì chi phí làm bìa đỏ, cấp sổ đỏ phải nộp sẽ bao gồm các khoản như: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp sổ đỏ, phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Cụ thể như sau:

3.1. Lệ phí trước bạ

Công thức tính lệ phí trước bạ đối với nhà đất được quy định tại Điều 6 và Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, cụ thể:

Lệ phí trước bạ phải nộp  = Giá tính lệ phí trước bạ với nhà đất x Mức thu lệ phí trước bạ của nhà đất là 0.5 %

Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ với nhà đất được xác định:

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ

=

Giá đất tại Bảng giá đất

x Thời hạn thuê đất

70 năm

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất trong một số trường hợp đặc biệt:

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, bao gồm cả đất kèm theo là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hoặc giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo biên bản trúng đấu giá, đấu thầu hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Giá trị đất được phân bổ được xác định bằng giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành nhân với hệ số phân bổ. Hệ số phân bổ được xác định theo quy định tại Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán nhà, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.

3.2. Lệ phí cấp sổ đỏ

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn thì lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Do đó, mức thu này sẽ phụ thuộc vào từng địa phương nơi có bất động sản được chuyển nhượng mà lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp sổ đỏ) sẽ khác nhau, thường không quá 500 nghìn đồng/ lần cấp mới.

​3.3. Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính  mức thu phí công chứng đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phụ thuộc vào giá trị tài sản chuyển nhượng cụ thể:

- Đối với giá trị hợp đồng dưới 50 triệu đồng thì nộp phí là 50 nghìn đồng/ trường hợp.

- Đối với giá trị hợp đồng từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng thì phải nộp mức phí là 100 nghìn đồng/ trường hợp.

- Đối với giá trị hợp đồng từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng thì phải nộp mức phí là 0.1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.

- Đối với giá trị hợp đồng từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng thì mức phí phải nộp là: 01 triệu đồng + 0.06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng.

- Đối với giá trị hợp đồng từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng thì mức phí công chứng được tính là: 2.2 triệu đồng + 0.05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng.

- Đối với giá trị hợp đồng từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng thì phí công chứng phải nộp là: 3.2 triệu đồng + 0.04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng.

- Đối với giá trị hợp đồng từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng thì phí công chứng phải nộp được xác định bằng: 5.2 triệu đồng + 0.03% của phần giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.

- Đối với giá trị hợp đồng trên 100 tỷ đồng thì phí công chứng phải nộp là: 32.2 triệu đồng + 0.02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết: Điều kiện diện tích tối thiểu tách thửa đất ở Thành phố Đà Nẵng của Luật Minh Khuê.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua email để được giải đáp. Hoặc quý khách có thể liên hệ tới Luật sư Hoàng Lê Khánh Linh qua số điện thoại 0932626162 để được giải đáp các vấn đề pháp luật đất đai tại Thành phố Đà Nẵng. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.