- 1. Diện tích đất tối thiểu để tách Thành phố Hà Nội
- 2. Diện tích đất tối thiểu để tách tại Thành phố Hồ Chí Minh
- 3. Diện tích đất tối thiểu để tách tại Bắc Ninh
- 4. Diện tích đất tối thiểu để tách tại Quảng Trị
- 5. Diện tích đất tối thiểu để tách tại Long An
- 6. An Giang
- 7. Khánh Hòa
- 8. Bà rịa – Vũng Tàu
- 9. Kiên Giang
- 10. Bắc Giang
- 11. Kon Tum
- 12. Bắc Kạn
- 13. Lai Châu
- 14. Bạc Liêu
- 15. Lâm Đồng
- 16. Lạng Sơn
- 17. Bến Tre
- 18. Lào Cai
- 19. Bình Định
- 20. Bình Dương
- 21. Nam Định
- 22. Bình Phước
- 23. Nghệ An
- 24. Bình Thuận
- 25. Ninh Bình
- 26. Cà Mau
- 27. Ninh Thuận
- 28. Cần Thơ
- 29. Phú Thọ
- 30. Cao Bằng
- 31. Phú Yên
- 32. Đà Nẵng
- 33. Quảng Bình
- 34. Đắk Lắk
- 35. Quảng Nam
- 36. Đắk Nông
- 37. Quãng Ngãi
- 38. Điện Biên
- 39. Quảng Ninh
- 40. Đồng Nai
- 41. Đồng Tháp
- 42. Sóc Trăng
- 43. Gia Lai
- 44. Sơn La
- 46. Tây Ninh
- 47. Hà Nam
- 48. Thái Bình
- 49. Thái Nguyên
- 50. Hà Tĩnh
- 51. Thanh Hóa
- 52. Hải Dương
- 53. Thừa Thiên Huế
- 54. Hải Phòng
- 55. Tiền Giang
- 56. Hậu Giang
- 57. Trà Vinh
- 58. Hòa Bình
- 59. Tuyên Quang
- 60. Vĩnh Long
- 61. Hưng Yên
- 62. Vĩnh Phúc
- 63. Yên Bái
- 64. Các trường hợp sau đây không được tách thửa?
1. Diện tích đất tối thiểu để tách Thành phố Hà Nội
| Khu vực | Mức tối thiểu |
| Các phường | 30 m2 |
| Các xã giáp ranh các quận và thị trấn | 60 m2 |
| Các xã vùng đồng bằng | 80 m2 |
| Các xã vùng trung du | 120 m2 |
| Các xã vùng miền núi | 150 m2 |
2. Diện tích đất tối thiểu để tách tại Thành phố Hồ Chí Minh
| Khu vực | Thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa |
| Khu vực 1: gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú. | Tối thiểu 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét. |
| Khu vực 2: gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và Thị trấn các huyện. | Tối thiểu 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét. |
| Khu vực 3: gồm huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ (ngoại trừ thị trấn). | Tối thiểu 80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét. |
3. Diện tích đất tối thiểu để tách tại Bắc Ninh
4. Diện tích đất tối thiểu để tách tại Quảng Trị
5. Diện tích đất tối thiểu để tách tại Long An
| Đất ở đô thị (các phường, thị trấn) | Đất ở nông thôn (các xã) | |
| Thửa đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi diện tích nằm trong lộ giới thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu là: | Diện tích của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 45 m2, trong đó: + Bề rộng của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m; + Chiều sâu của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m. | Diện tích của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó: - Bề rộng của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m; - Chiều sâu của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m. |
| Thửa đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới nhỏ hơn 20m, sau khi tách thửa và trừ đi diện tích nằm trong lộ giới thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu là: | Diện tích của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 36 m2, trong đó: + Bề rộng của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; + Chiều sâu của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m. | Diện tích của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó: - Bề rộng của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m. |
| Đối với thửa đất xây dựng nhà ở tiếp giáp đường giao thông công cộng nhưng chưa quy định lộ giới, sau khi tách thửa thì diện tích thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu là: | Diện tích của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó: + Bề rộng của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; + Chiều sâu của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m. | Diện tích của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó: - Bề rộng của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m; - Chiều sâu của thửa đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 20 m. |
6. An Giang
Đối với đất ở:
a) Quy định về diện tích tối thiểu:
- Tại các phường: 35 m2.
- Tại các thị trấn: 40 m2.
- Tại các xã: 45 m2.
b) Ngoài tuân thủ về diện tích tối thiểu quy định, các thửa đất sau khi tách ra phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp đường giao thông hiện hữu và có kích thước của cạnh tiếp giáp như sau:
- Tiếp giáp với đường loại 1, 2, 3 và 4 (theo phân loại đường phố) hoặc các đường quốc lộ, tỉnh lộ thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 4 mét;
- Tiếp giáp với các loại đường còn lại thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 2 mét.
7. Khánh Hòa
| Khu vực | Loại đất | Điều kiện tách thửa |
| Đất ở đô thị | Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m | + Diện tích của thửa đất ≥ 45 m2; + Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. |
| Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới từ 10m đến < 20 m | + Diện tích của thửa đất ≥ 36 m2; + Bề rộng của thửa đất ≥ 4 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 4 m. | |
| Thửa đất nằm tiếp giáp hẻm, đường nội bộ có lộ giới < 10 m | + Diện tích của thửa đất ≥ 36 m2; + Bề rộng của thửa đất ≥ 3 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 3 m. | |
| Đất ở nông thôn | Thửa đất tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên thôn, liên xã | + Diện tích của thửa đất ≥ 45 m2; + Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. |
| Đối với các đảo | + Diện tích tối thiểu là 40m2; + Bề rộng của lô đất ≥ 4m; + Chiều sâu của lô đất ≥ 4m. | |
| Các khu vực khác còn lại | + Diện tích của thửa đất ≥ 60 m2. + Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. |
8. Bà rịa – Vũng Tàu
| Khu vực | Đất ở có nhà ở | Đất ở chưa xây dựng nhà ở hoặc nhà ở không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP |
| Khu vực đô thị và Trung tâm huyện Côn Đả | - Tối thiểu 45 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5 m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m tại đường phố có lộ giới ≥ 20m; - Tối thiểu 36 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 4 m tại đường phố có lộ giới < 20 m | Tối thiểu 40 m2, có chiều sâu thửa đất và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4 m. |
| Địa bàn các xã còn lại và khu vực khác của huyện Côn Đảo | Tối thiểu 60 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5 m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m | Tối thiểu 100 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5 m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m. |
9. Kiên Giang
10. Bắc Giang
11. Kon Tum
12. Bắc Kạn
13. Lai Châu
14. Bạc Liêu
15. Lâm Đồng
16. Lạng Sơn
17. Bến Tre
18. Lào Cai
19. Bình Định
20. Bình Dương
21. Nam Định
22. Bình Phước
23. Nghệ An
24. Bình Thuận
25. Ninh Bình
26. Cà Mau
27. Ninh Thuận
28. Cần Thơ
29. Phú Thọ
30. Cao Bằng
31. Phú Yên
32. Đà Nẵng
33. Quảng Bình
34. Đắk Lắk
35. Quảng Nam
36. Đắk Nông
37. Quãng Ngãi
38. Điện Biên
39. Quảng Ninh
40. Đồng Nai
41. Đồng Tháp
42. Sóc Trăng
43. Gia Lai
44. Sơn La
45. Hà Giang
46. Tây Ninh
47. Hà Nam
48. Thái Bình
49. Thái Nguyên
50. Hà Tĩnh
51. Thanh Hóa
52. Hải Dương
53. Thừa Thiên Huế
54. Hải Phòng
55. Tiền Giang
56. Hậu Giang
57. Trà Vinh
58. Hòa Bình
59. Tuyên Quang
60. Vĩnh Long
61. Hưng Yên
62. Vĩnh Phúc
63. Yên Bái
64. Các trường hợp sau đây không được tách thửa?
- Không đảm bảo diện tích tách thửa tối thiểu
- Đất ở thuộc các khu đô thị mới, khu tái định cư và các thửa đất ở có quy hoạch chia lô chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Thửa đất nằm trong khu vực đã có thông báo chủ trương thu hồi đất;
- Thửa đất đang có tranh chấp;
- Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đó đang bị các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp ngăn chặn để thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án có hiệu lực của Tòa án;
- Người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng đất;
- Trường hợp những người được nhận chuyển nhượng, tặng, cho, thừa kế quyền sử dụng cùng một thửa đất; nếu chia tách thửa đất đó cho từng người mà diện tích đất của từng người được chia nhỏ hơn mức quy định tại Điều 5 của quy định này thì không được chia tách thửa đất mà thể hiện đồng chủ sử dụng.