- 1. Thế nào là hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp?
- 2. Điều kiện cấp Giấp phép sản xuất hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp
- 3. Hồ sơ, trình tự Cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp
- 4. Bán hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp cho đối tượng nào?
1. Thế nào là hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp?
Các chất hóa học bị hạn chế trong lĩnh vực công nghiệp bao gồm:
(1) Các chất được liệt kê trong Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp, được quy định tại Phụ lục II của Nghị định 113/2017/NĐ-CP.
(2) Các hỗn hợp chứa các chất được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP, và các chất này thuộc ít nhất một trong các nhóm phân loại sau:
- Nhóm chất độc tính cấp tính (theo các cách phơi nhiễm khác nhau) cấp 1.
- Nhóm chất gây ung thư cấp 1A và 1B.
- Nhóm chất độc tính sinh sản cấp 1A và 1B.
- Nhóm chất gây đột biến tế bào mầm cấp 1A và 1B.
2. Điều kiện cấp Giấp phép sản xuất hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp
(1) Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp, phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Tổ chức hoặc cá nhân phải được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Cơ sở vật chất và kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu sản xuất quy định tại Điều 12 của Luật Hóa chất năm 2007, Điều 4, Khoản 1 và 2 của Điều 5, Khoản 1 và 2 của Điều 6 trong Nghị định 113/2017/NĐ-CP.
- Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa chất.
- Các đối tượng sau đây phải được huấn luyện về an toàn hóa chất:
- Nhóm 1: Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; người phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương; cấp phó của người đứng đầu nêu trên được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn hóa chất.
- Nhóm 2: Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn hóa chất của cơ sở; người trực tiếp giám sát an toàn hóa chất tại nơi làm việc.
- Nhóm 3: Người lao động liên quan trực tiếp đến hóa chất.
(2) Hóa chất hạn chế sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp phải được lưu trữ và bảo quản trong khu vực riêng biệt trong kho hoặc kho riêng.
(3) Trừ các trường hợp được quy định sau đây, doanh nghiệp chỉ được sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế trong lĩnh vực công nghiệp sau khi có Giấy phép cấp từ cơ quan có thẩm quyền và phải duy trì đủ điều kiện theo mục 1 và mục 2 nêu trên trong suốt quá trình hoạt động sản xuất.
Các trường hợp không yêu cầu Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế trong lĩnh vực công nghiệp như sau:
- Hoạt động pha loãng, phối trộn hóa chất mà không gây ra phản ứng hóa học tạo thành hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp, nhằm sử dụng trong quá trình sản xuất các sản phẩm hoặc hàng hóa khác của tổ chức hoặc cá nhân chính.
- Hàm lượng các thành phần hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp trong hỗn hợp chất nhỏ hơn 0,1%.
3. Hồ sơ, trình tự Cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp
Hồ sơ, trình tự, và thủ tục cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp tuân theo quy định tại Điều 16, khoản 1, khoản 2, và khoản 3 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP. Đồng thời, các quy định này còn được bổ sung bởi điểm c, khoản 8, Điều 1 Nghị định 82/2022/NĐ-CP, và sửa đổi bởi điểm a, điểm b, khoản 8, Điều 1 Nghị định 82/2022/NĐ-CP cùng với khoản 2, Điều 2 Nghị định 82/2022/NĐ-CP. Tất cả những quy định này có hiệu lực từ ngày 22/12/2022.
* Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất:
- Gửi văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất hạn chế trong lĩnh vực công nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Nghị định 113/2017/NĐ-CP (đã được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 82/2022/NĐ-CP).
- Bao gồm các giấy tờ quy định từ điểm b đến điểm i khoản 1 Điều 10 của Nghị định này.
- Cung cấp thuyết minh về quy trình công nghệ sản xuất hóa chất hạn chế trong lĩnh vực công nghiệp.
* Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh:
- Gửi văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế trong lĩnh vực công nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Nghị định 113/2017/NĐ-CP (đã được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 82/2022/NĐ-CP).
- Bao gồm các giấy tờ quy định từ điểm b đến điểm k khoản 2 Điều 10 của Nghị định này.
- Cung cấp bản giải trình kế hoạch kinh doanh hóa chất hạn chế trong lĩnh vực công nghiệp của tổ chức hoặc cá nhân đăng ký cấp Giấy phép.
* Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh:
- Gửi văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế trong lĩnh vực công nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Nghị định 113/2017/NĐ-CP (đã được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 82/2022/NĐ-CP).
- Bao gồm các giấy tờ quy định từ điểm b đến điểm k khoản 3 Điều 10 của Nghị định này.
- Cung cấp thuyết minh về quy trình công nghệ sản xuất hóa chất hạn chế trong lĩnh vực công nghiệp.
* Quy trình, thủ tục thẩm định và cấp Giấy phép
- Tổ chức và cá nhân muốn được cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh cần chuẩn bị một bộ hồ sơ và gửi đi qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan cấp phép, hoặc sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
- Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và không hợp lệ, trong vòng 3 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép sẽ thông báo cho tổ chức và cá nhân để bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian này không được tính vào thời gian cấp phép theo quy định tại điểm c khoản này.
- Trong khoảng thời gian làm việc 16 ngày, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này, cơ quan cấp phép có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép cho tổ chức và cá nhân. Mẫu Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp được quy định tại Phụ lục VI của Nghị định này. Trong trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
4. Bán hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp cho đối tượng nào?
Để được sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp, tổ chức và cá nhân phải tuân thủ các điều kiện được quy định tại Điều 17 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP như sau:
- Tất cả các hóa đơn Giá trị gia tăng và hóa đơn bán hàng liên quan đến việc mua bán hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh phải ghi rõ tên hóa chất theo Danh mục quy định tại Phụ lục II của Nghị định này.
- Tổ chức và cá nhân kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh chỉ được bán cho các tổ chức và cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Tổ chức và cá nhân mua hóa chất để kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
- Tổ chức và cá nhân mua hóa chất để sử dụng phải đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Chương V của Luật hóa chất.
Vì vậy, các tổ chức và cá nhân kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh chỉ được bán cho các tổ chức và cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Để có thêm những thông tin liên quan, quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Hóa chất nào khi nhập khẩu phải khai báo ? Thủ tục khai báo hóa chất khi nhập khẩu
Trên đây là tất cả thông tin được chia sẻ bởi Luật Minh Khuê về các điều kiện cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp. Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hoặc cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ nhanh chóng hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng. Chân thành cảm ơn sự quan tâm và theo dõi của quý khách hàng đối với thông tin từ Luật Minh Khuê.