1. Điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp một lần?
Dạ xin chào luật sư, cho em hỏi em làm việc ở công ty được 27 tháng, em nộp bảo hiểm đầy đủ 27 tháng, giờ em xin nghỉ việc. vậy em xin nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần được không ạ?khi nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần thì em cần những chứng từ nào ạ? cảm ơn luật sư.
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội
Nghị quyết 93/2015/QH13 thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động
Nghị định số 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm
2. Nội dung tư vấn:
Theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm năm 2013 thì:
"Điều 49. Điều kiện hưởng
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;"
Chính vì vậy, trong trường hợp của bạn, nếu bạn đã làm việc cho công ty đủ 27 tháng, được tham gia 27 tháng BHXH và chấm dứt HĐLĐ đúng pháp luật thì bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Về chi trả trợ cấp thất nghiệp: Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:
2. Quy định về chi trả trợ cấp thất nghiệp
a) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;
b) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.
3. Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. "
Như vậy, pháp luật quy định về cách thức nhận trợ cấp thất nghiệp là theo hàng tháng, mà không có trường hợp nào quy định về việc được nhận trợ cấp thất nghiệp một lần. Vì vậy, Trong trường hợp của bạn, bạn đến Trung tâm dịch vụ việc làm nơi mình đang cư trú để thực hiện thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp, theo đó, hồ sơ bao gồm:
- Quyết định thôi việc, quyết định chấm dứt HĐLĐ, quyết định sa thải,...
- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;
- Sổ bảo hiểm xã hội.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bạn nộp hồ sơ lên Trung tâm dịch vụ việc làm thì bạn được giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
3. Một số tình huống liên quan đến chi trả BHTN
Chào luật sư. Tôi tên Kim Hai . Hiện đang làm việc tại công ty Sambu ViNa SPOTS. Đầu năm 2015 tôi có đi làm và tham gia bảo hiểm thất nghiệp được 4 tháng rồi tôi nghĩ việc 3 tháng. Đến cuối năm 2015 tôi làm công ty khác và cũng tham gia bảo hiểm thất nghiệp được nhiều 4 tháng và đến đầu năm 2016 tôi nghỉ việc 3 tháng và nay tôi đi làm lại đóng bảo hiểm thất nghiệp được 4 tháng. Vậy cho tôi hỏi như trường hợp của tôi có được hưởng chế độ của bảo hiểm thất nghiệp không!??? Gửi từ Samsung Mobile
Trong trường hợp của bạn, có thể thấy bạn đóng bảo hiểm thất nghiệp được 12 tháng từ đầu năm 2015 đến nay, vì vậy, bạn thuộc diện được hưởng Bảo hiểm thất nghiệp. Theo đó, bạn được hưởng 03 tháng, mỗi tháng bằng 60% mức bình quân của 06 tháng BHTN trước khi bạn nghỉ việc.
Chào anh/chị, Anh chị cho em hỏi em làm việc tại TPHCM và muốn làm bảo hiểm thất nghiệp ở TP Hà Nội. Vậy làm mẫu 01a xác nhận chưa đăng ký bảo hiểm thất nghiệp tại TPHCM thì cần những giấy tờ gì và làm trong thời gian bao lâu thì có ạ? Và giấy xác nhận này em xin ở đâu? Em chân thành cảm ơn!
Trong trường hợp của bạn, bạn cần làm mẫu 01a ban hành kèm theo Thông tư số 04/2013/TT-BLĐTBXH để xác nhận tại Trung tâm Dịch vụ việc làm TP.Hồ Chí Minh về việc mình chưa được hưởng trợ cấp thất nghiệp tại đây. Khi đến xác nhận, bạn cần mang theo sổ BHXH, chứng minh nhân dân để Trung tâm dịch vụ việc làm tiến hành đối chứng, xác nhận cho bạn.
Chào luật sư, a cho em hỏi là e đăng ký bảo hiểm thất nghiệp vào ngày 22/12/2015 và nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sau 20 ngày là vào ngày 12/1/2016 tại Trung Tâm Tư Vấn và Giới Thiệu Việc Làm Thành Phố Bắc Ninh. Nhưng sau khi nhận quyết định thì được hướng dẫn là chờ thêm 3 tuần rồi mới đem xổ BHXH đến nộp tại Bảo Hiểm Xã Hội Thị Xa Từ Sơn (Nơi Đang Ở). *Vấn đề là sau khi nộp xổ lại nhận được thông báo là phải sau 4 đên 5 tuần thì mới được chi trả.* Luật sư cho e hỏi là Như thế có đứng theo quy định không ạ. Em cảm ơn!
Theo quy định khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn phải được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp. Vì vậy, bạn có thể yêu cầu Trung tâm dịch vụ việc làm thành phố làm rõ nguyên nhân về sự hướng dẫn của họ.
Cho em hỏi về vấn đề trùng hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp đi ạ. E đang gặp trường hợp này và bị cơ quan bảo hiểm kêu gọi thu hồi toàn bộ số tiền bảo hiểm thất ngiệp trước đó.họ bảo nếu ko hoàn trả thì mọi vấn đề liên quan đến bảo hiểm of e sau này sẽ ko đk giải quyết ạ
Trong trường hợp của bạn, bạn cần phải làm rõ trường hợp trùng hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp của mình, trùng về thời gian đóng BHTN hay trùng hồ sơ, thời gian trùng là bao nhiêu?...Bởi theo quy định của công văn 3363/BHXH-THU năm 2014 thì: "6. NLĐ có quá trình tham gia BHXH trùng nhau thì phải giảm quá trình trùng tương ứng, kể cả sổ có thời gian chưa hưởng chế độ mà trùng với sổ có thời gian đã hưởng trợ cấp 1 lần, trợ cấp thất nghiệp cũng phải giảm trùng đến tháng liền kề của sổ đã hưởng trước đó, khi giảm trùng thì phải thu hồi số tiền trợ cấp BHXH đã hưởng (nếu có)".
4. Không thông báo đã tìm được việc có được bảo lưu thời gian chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Căn cứ tại Điều 52 Luật Việt Làm năm 2013 quy định về việc thông báo tìm kiếm việc làm: trường hợp người lao động đang trong thời gian hưởng TCTN, người lao động hàng tháng phải trực tiếp thông báo với TTDVVL nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm tìm kiếm được việc làm (trừ trường hợp có lý do bất khả kháng hoặc người lao động nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh).
Điểm e Khoản 3, Khoản 4 Điều 53 Luật Việt Làm năm 2013 quy định: Người lao động không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định trong vòng 03 tháng liên tục thì sẽ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp và không được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp.
Như vậy, người lao động đang trong thời gian hưởng TNCT phải thông báo với TTDVVL trừ một số trường hợp đặc biệt. Người lao động không thông báo trong vòng 3 tháng liên tục sẽ bị chấm dứt hưởng và thời gian chưa hưởng không được tính hưởng TCTN cho lần tiếp theo.
5. Hồ sơ xin hưởng bảo hiểm thất nghiệp ?
Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Sổ bảo hiểm xã hội.
Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.
Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.
Như vậy, cần phải làm rõ trường hợp của bạn để xác định cách thức giải quyết. (Mọi vướng mắc pháp lý, hãy gọi: 1900.6162để được tư vấn trực tuyến)
Trân trọng./.
Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê