1. Điều kiện được thuê đất, mua đất để đầu tư kinh doanh?

Thưa luật sư! Công ty Chúng tôi là công ty đầu tư của nước ngoài ở Việt Nam, có trụ sở và nhà máy sản xuất tại Hải Dương. Theo phạm vi kinh doanh của GP hiện tại, Công ty chúng tôi có kế hoạch mua đất hoặc thuê đất để:
Xây dựng, điều hành và kinh doanh một khu trung tâm thương mại, văn phòng và chung cư cao cấp để bán và cho thuê. Vậy xin hỏi theo giấy phép này Công ty chúng tôi có được phép thực hiện việc mua hoặc thuê đất để thực hiện dự án kinh doanh như trên không?
Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

1. Điều kiện để doanh nghiệp nước ngoài thuê đất

Hiện nay, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng đất tại Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư theo các cơ chế sau:

– Thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (Điều 149, Điều 150, Điều 151 Luật đất đai năm 2013).

– Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Cụ thể, Nhà nước cho thuê đất (đất đã giải phóng mặt bằng hoặc đất do tổ chức đang quản lý không phải giải phóng mặt bằng) để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh, đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê (Điều 8, Khoản 1, Điều 52 ; Điểm đ, Khoản 1, Điều 56 Luật Đất đai). Nhà nước giao đất để thực hiện dự án nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê (Điều 8, Khoản 1, Điều 52 ; Khoản 3 Điều 55 Luật Đất đai).

– Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế trong nước để thành lập doanh nghiệp liên doanh (Điểm e, Khoản 1, Điều 169 Luật Đất đai).

– Nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (Điểm b, Khoản 1, Điều 169 Luật Đất đai).

– Nhận chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về kinh doanh bất động sản.

– Sử dụng đất thông qua việc chuyển đổi công ty, chia tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp (Điều 83 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT).

Theo đó Công ty bạn chỉ có thể thuê đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc sử dụng đất tại Việt Nam theo một trong các hình thức trên mà không thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Việt Nam thông qua hình thức mua bán quyền sử dụng đất với tổ chức, cá nhân khác.

2. Về trình tự thủ tục

Hồ sơ: 2 bộ ( gốc hoặc poto công chứng)

– Đơn xin giao đất, cho thuê đất;

– Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án;

– Văn bản thầm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định dự án kinh doanh đối với doanh nghiệp của bạn;

– Trích lục bản đồ địa chính, thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào khu công nghiệp chuẩn bị đầy đủ thủ tục xin giao đất, thuê đất có thu tiền sử dụng đất đã được giải phóng mặt bằng theo quy định của Luật đất đai và các quy định khác của nhà nước.

Bước 2:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất tại phòng kế hoạch tổng hợp Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận.

Bước 3: Ban Quản lý các khu công nghiệp tiến hành xem xét thẩm định hồ sơ xin giao đất, thuê đất của nhà đầu tư. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận có văn bản yêu cầu nhà đầu tư điều chỉnh bổ xung hồ sơ cho phù hợp.

Bước 4:

Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh kết hợp cùng Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận sẽ giao đất cho nhà đầu tư tại thực địa khu công nghiệp

Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 20 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận;

- Người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận;

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Thuận.

Thứ hai: Doanh nghiệp sẽ tiến hành : Dưới hình thức thuê đất.

Thứ ba: Hình thức trả tiền: Trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Thứ tư: Trường hợp nếu sau này không thành lập công ty được thì sẽ không sao cả, chỉ là hợp đồng thuê đất.

Thứ năm: Bên đơn vị cho thuê đất sẽ hỗ trợ bên bạn thành lập công ty, ngay cả thủ tục thuê đất đai, như vậy họ làm thủ tục mà không có con dấu của công ty thi không có hiệu lực . Không có hiệu lực thì hợp đồng thuê đất vô hiệu.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Tư vấn thủ tục và các giấy tờ cần thiết để mua bán nhà?

Thưa luật sư, tôi muốn luatminhkhue.vn cử người giúp tôi hoàn thành một thủ tục mua nhà tại tphcm cũng như xác minh các thông tin, giấy tờ cần thiết, cho hỏi chi phí là bao nhiêu?
Cảm ơn!

Tư vấn thủ tục, thông tin và các giấy tờ cần thiết để mua bán nhà tại TP. Hồ Chí Minh

Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Trả lời:

Những giấy tờ bạn chuẩn bị khi thực hiện thủ tục mua bán nhà đất:

- Bên bán: Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn (nếu bên bán chưa đăng ký kết hôn thì phải có xác nhận tình trạng hôn nhân của UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú);

- Bên mua: Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu của người mua.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thủ tục bao gồm:

- Các bên tới tổ chức hành nghề công chứng nơi có bất động sản (trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) để tiến hành công chứng thủ tục mua bán;

- Sau khi công chứng xong thì một trong hai bên (tùy các bên thỏa thuận trong hợp đồng) sẽ đến phòng tài nguyên và Môi trường cấp huyện (nơi có bất động sản) làm thủ tục đăng ký sang tên (Hồ sơ cần chuẩn bị gồm: Hợp đồng mua bán đã công chứng; các hồ sơ đã liệt kê ở trên sao y bản chính tối thiểu 2 bản);

Khi tiến hành công chứng hợp đồng mua bán các bên phải xuất trình toàn bộ bản gốc các giấy tờ đã liệt kê ở trên cho Công chứng viên kiểm tra, đối chiếu;

Những điều cần lưu ý: Hiện tại tại Hồ Chí Minh Công ty luật Minh Khuê chưa cung ứng dịch vụ cá nhân và các dịch vụ cho người Việt (Chủ yếu cung cấp dịch vụ dài hạn cho người nước ngoài nên chúng tôi chưa triển khai dịch vụ này tại TP. HCM. Tại Hà Nội mức phí dịch vụ của chúng tôi là từ 8-12 triệu/1 vụ việc. Chúng tôi cung cấp thông tin để khách hàng tham khảo thêm. Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục mua bán nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt nam ?Thủ tục mua bán nhà có phải tất cả thành viên trong gia đình phải ký vào hợp đồng không ?

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

3. Gia hạn quyền sử dụng đất và mua bán cổ phần công ty?

Xin chào Luật Minh Khuê tư vấn, tôi là Trang. Tôi có một vài thắc mắc nhờ Luật sư tư vấn giúp. Cụ thể:
1. Việc gia hạn giấy đăng ký quyền sử dụng đất: - Luật sư có thể cho tôi biết về các thủ tục để đăng ký gia hạn, nó thuộc điều khoản nào? Bên cạnh đó, trường hợp người chủ trên giấy tờ muốn gia hạn thì có bắt buộc phải có chữ ký của toàn bộ các con đồng ý gia hạn hay không? Hay chỉ cần người chủ sở hữu thôi? Trường hợp nào thì mới bắt buộc có chữ ký của các con?
2. Mua bán cổ phần:
- Trường hợp: Công ty được mua với giá 250tr đồng, có 3 cổ đông góp vốn gồm A,B, C. A:100tr, B:100tr, C:50tr.Công ty hoạt động cũng gần 2 năm, lợi nhuận bình thường. A muốn bán 1/3 cổ phần cho D với giá 40tr. Nhưng D thắc mắc lẽ ra 1/3 của 100tr sẽ là 33,33tr chứ ko phải 40tr. Nhưng A muốn bán với giá 40tr. Trong trường hợp này, việc bán cổ phần với giá bao nhiêu là tùy thuộc vào A hay vào giá trị của công ty (250tr)? và luật sư có thể cho tôi biết hợp đồng các điều khoản nên có về việc mua bán cổ phần được không?
Tôi chân thành cảm ơn Luật Minh Khuê đã đọc qua các thắc mắc của tôi và mong nhận được phản hồi sớm của Luật gia. .

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về thủ tục gia hạn giấy đăng ký quyền sử dụng đất:

Căn cứ theo quy định tại Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ – CP thì thủ tục gia hạn giấy đăng ký quyền sử dụng đất bao gồm những bước cơ bản sau:

Bước 1: Trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 06 tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất.

Theo khoản 9 Điều 9 thông tư 24/2014/TT – BTNMT thì hồ sơ gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;

d) Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có)”

Bước 2:

-Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký.

-Người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường

- Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

Bước 3: Trao GCNQSDD cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã;

Lưu ý: Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.

Vấn đề có cần chữ ký của các con bạn trong việc gia hạn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không, theo quy định tại điều 109 bộ luật dân sự 2015 thì:

Điều 212. Sở hữu chung của các thành viên gia đình

1. Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

2. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.

Như vậy, trường hợp người chủ trên giấy tờ muốn gia hạn thì không bắt buộc phải có chữ ký của toàn bộ các con đồng ý gia hạn mà chỉ cần chữ ký người chủ sở hữu thôi. Trong trường hợp đinh đoạt tài sản là quyền sử dụng đất như giao dịch mua bán, thế chấp, tặng cho…. Quyền sử dụng đất thì mới bắt buộc có chữ ký của các con (là con từ đủ 15 tuổi trở lên). Tuy nhiên, nếu có đủ căn cứ chứng minh tài sản không phải là tài sản chung của hộ gia đình, mà là tài sản riêng của cá nhân, như: quyết định cấp cho cá nhân đó, hợp đồng tặng cho riêng cá nhân đó, văn bản thể hiện cá nhân được thừa kế riêng… thì chỉ cá nhân đó có quyền định đoạt tài sản là quyền sử dụng đất đó.

Thứ hai, về việc mua bán cổ phần.

Theo quy định tại Điểm d điều 110 luật doanh nghiệp 2014 thì:

“Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.…”.

Như vậy, trước hết A chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần được phép chuyển nhượng tương ứng với số vốn góp vào công ty của mình cho người khác chứ không được bán hay chuyển nhượng cổ phần của những cổ đông khác.

"Điều 125. Bán cổ phần

Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá bán cổ phần. Giá bán cổ phần không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ những trường hợp sau đây:

1. Cổ phần chào bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đông sáng lập;

2. Cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ ở công ty;

3. Cổ phần chào bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh. Trường hợp này, số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác;

4. Trường hợp khác và mức chiết khấu trong các trường hợp đó do Điều lệ công ty quy định”.

Giá bán cổ phần là do hội đồng quản trị quyết định chứ không phải do cổ đông quyết định tức việc bán cổ phần tùy thuộc vào quyết định của công ty chứ không phải do quyết định của cổ đông bán cổ phần.

Về các điều khoản nên có trong hợp đồng mua bán cổ phần như:

-Các thông tin về bên mua, bên bán (địa chỉ, số điện thoại, đại diện, chứng minh nhân dân, tài khoản giao dịch…)

-Đối tượng mua bán (tên cổ phần, loại cổ phần là cổ phần phổ thông tự do chuyển nhượng, mệnh giá, số lượng…)

-Phí chuyển nhượng cổ phần.

-Quyền và nghĩa vụ của bên bán và bên mua.

-Giải quyết tranh chấp phát sinh..

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

4. 10 đối tượng được thuê, thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước ?

Đây là nội dung của Luật nhà ở 2014, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

Cụ thể, Chính phủ quy định 10 đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước, bao gồm:

Điều 49. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

Các đối tượng sau đây nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội:

1. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

2. Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;

3. Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

4. Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

5. Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;

6. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

7. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

8. Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật này;

9. Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập;

10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.


Các đối tượng này được thuê nhà ở xã hội khi chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được Nhà nước hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức hoặc đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình, nhưng nhà ở chật chội có diện tích bình quân hộ gia đình dưới 10 m2 sàn/người hoặc nhà ở hư hỏng, dột nát; có hộ khẩu thường trú hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên và có đóng bảo hiểm xã hội tại địa phương nơi có nhà ở cho thuê. Riêng đối tượng là hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư mà chưa được bố trí đất ở hoặc nhà ở tái định cư thì điều kiện thuê nhà ở xã hội sẽ do UBND cấp tỉnh quy định.

Để được thuê mua nhà ở xã hội, cá nhân, hộ gia đình phải đáp ứng đầy đủ điều kiện thuê nêu trên và phải thanh toán ngay lần đầu số tiền thuê mua bằng 20% giá trị của nhà ở.

>> Xem thêm:  Bán đất đai thuộc sở hữu của công ty có cần đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản hay không ?

5. Những rủi ro khi mua bán nhà đất chỉ xác lập bằng hình thức viết tay?

Thưa luật sư, Gia đình tôi có 1 mảnh đất, đã thỏa thuận mua bán bằng miệng với anh A, Anh A đã đặt cọc trước 10 triệu, có giấy viết tay. Hai ba tháng sau mình đổi ý muốn bán cho người khác với giá cao hơn. Minh đã đem 10tr trả cho anh A trước mặt sự chứng kiến của gia đình anh A, chị B (vợ anh A) yêu cầu trả tiền lãi 1,4tr, không có giấy tờ chứng minh, chỉ trước mặt gia đình anh A. Gia đình mình cũng đã trả. Tuy nhiên, hôm nay anh A đến và đe dọa gia đình mình phải trả 10tr tiền lãi thì mới trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng mảnh đất đó, nếu không anh A sẽ kiện ra tòa vì tội chiếm đoạt tài sản?
Rất mong nhận được hồi đáp sớm nhất từ công ty. xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Hợp đồng mua bán viết tay bản chất là quan hệ dân sự, rất nhiều người dân xác lập quan hệ mua bán đất cát dưới hình thức này sẽ đối diện với nguy cơ rủi ro pháp lý rất cao. Luật Minh Khuê tư vấn một số trường hợp pháp lý cụ thể để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn:

Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã, phường.

....3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

>> Như vậy, căn cứ vào khoản 3 của điều 167 Luật đất đai năm 2013 thì hợp đồng này cũng vô hiệu về hình thức

Trường hợp của anh Điều 328 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về đặt cọc:

“1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Các bên đã giao kết hợp đồng đặt cọc với mục đích là đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng mua bán. Như vậy tại thời diểm mà các bên thỏa thuận phải giao kết hợp đồng bên đặt cọc đã từ chối giao kết hợp đồng thì bên đặt cọc có lỗi và sẽ bị phạt cọc.

Căn cứ theo sự kiện trên thì anh A có hành vi vi phạm tội chiếm giữ trái phép quy định tại Điều 176 Bộ luật hình sự năm 2015. Và căn cứ vào giá trị của tài sản để làm căn cứ xử lý.

Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồn, di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật đất đai - Luật MInh KHuê

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng căn hộ chung cư với giá lỗ?