1. Điều kiện thiết lập website thương mại điện tử bán hàng

Website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân tự thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình.

Các thương nhân, tổ chức, cá nhân được thiết lập website thương mại điện tử bán hàng nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Là thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân.

- Đã thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định.

Website thương mại điện tử (dưới đây gọi tắt là website) là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng.

Website thương mại điện tử phải có cơ chế cho phép khách hàng rà soát, bổ sung, sửa đổi và xác nhận nội dung giao dịch trước khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến để gửi đề nghị giao kết hợp đồng. Cơ chế rà soát và xác nhận này phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Hiển thị cho khách hàng những thông tin sau:

- Tên hàng hóa hoặc dịch vụ, số lượng và chủng loại;

- Phương thức và thời hạn giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ;

- Tổng giá trị của hợp đồng và các chi tiết liên quan đến phương thức thanh toán được khách hàng lựa chọn.

Những thông tin này phải có khả năng lưu trữ, in ấn được trên hệ thống thông tin của khách hàng và hiển thị được về sau.

- Hiển thị cho khách hàng những thông tin về cách thức trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng và thời hạn trả lời đề nghị giao kết hợp đồng.

- Cho phép khách hàng sau khi rà soát những thông tin nói trên được lựa chọn hủy giao dịch hoặc xác nhận việc đề nghị giao kết hợp đồng.

2. Thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử bán hàng

Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng phải thông báo với Bộ Công Thương thông qua công cụ thông báo trực tuyến trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử. Thông tin phải thông báo bao gồm:

- Tên miền của website thương mại điện tử;

- Loại hàng hóa, dịch vụ giới thiệu trên website;

- Tên đăng ký của thương nhân, tổ chức hoặc tên của cá nhân sở hữu website;

- Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;

- Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức; hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;

- Tên, chức danh, số chứng minh nhân dân, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện thương nhân, người chịu trách nhiệm đối với website thương mại điện tử;

- Các thông tin khác theo quy định của Bộ Công Thương.

3. Điều kiện thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử

Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại.

Thương nhân, tổ chức được thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật

Có đề án cung cấp dịch vụ trong đó nêu rõ các nội dung sau:

- Mô hình tổ chức hoạt động, bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ, hoạt động xúc tiến, tiếp thị dịch vụ cả trong và ngoài môi trường trực tuyến;

- Phân định quyền và trách nhiệm giữa thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với các bên sử dụng dịch vụ.

- Đã đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký theo quy định.

Thủ tục đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử

Thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực tuyến với Bộ Công Thương về việc thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử sau khi website đã được hoàn thiện với đầy đủ cấu trúc, tính năng và thông tin theo đề án cung cấp dịch vụ, đã hoạt động tại địa chỉ tên miền được đăng ký và trước khi chính thức cung cấp dịch vụ đến người dùng. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

- Đơn đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;

- Bản sao có chứng thực quyết định thành lập (đối với tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân);

- Đề án cung cấp dịch vụ theo quy định;

- Quy chế quản lý hoạt động của website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan;

- Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ, các điều kiện giao dịch chung, nếu có;

- Các tài liệu khác do Bộ Công Thương quy định.

4. Điều kiện kinh doanh thuốc online

Để kinh doanh thuốc trên các sàn thương mại điện tử, ngoài các điều kiện kinh doanh dược, các cơ sở còn cần đáp ứng điều kiện kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử:

- Đối tượng kinh doanh thương mại điện tử:

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động TMĐT trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:

- Thương nhân, tổ chức, cá nhân Việt Nam;

- Cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam;

- Thương nhân, tổ chức nước ngoài có sự hiện diện tại Việt Nam thông qua hoạt động đầu tư, lập chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc thiết lập website dưới tên miền Việt Nam.

Trường hợp không cư trú ở Việt Nam, muốn tạo website TMĐT tại Việt Nam, cá nhân, tổ chức nước ngoài trước hết cần đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật nước sở tại. Nếu không có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam thì phải sử dụng tên miền Việt Nam.

- Đáp ứng các điều kiện để thiết lập trang thương mại điện tử:

+ Là thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân;

+ Có website với tên miền hợp lệ và tuân thủ các quy định về quản lý thông tin trên Internet.

+ Đã thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định.

(Căn cứ Điều 52 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 10 Nghị định 08/2018/NĐ-CP).

Bên cạnh đó, theo Điều 53 Nghị định 52/2013/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP), thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng thông báo với Bộ Công Thương thông qua công cụ thông báo trực tuyến tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ www.online.gov.vn.

Bán thuốc trên trang thương mại điện tử có cần phải có chứng chỉ gì không?

Kinh doanh thuốc online thì hiện nay tại các văn bản hiện hành là Luật Dược 2016Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dược do Chính phủ ban hành không có quy định về hình thức kinh doanh này. Đồng thời, theo tìm hiểu của người viết thì hiện tại cũng chưa cho phép kinh doanh bán thuốc bằng hình thức online.

Vì theo quy định tại Điều 33 Luật Dược 2016, muốn kinh doanh dược phải có Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược, mà để có được Giấy này thì cơ sở kinh doanh phải đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự theo quy định nhưng khi kinh doanh online thì không thể kiểm soát được việc này. Trong trường hợp này, người kinh doanh cần phải liên hệ Sở Y tế tại địa phương để hỏi xem thực tế có cho phép hoạt động kinh doanh dược online hay không để được giải đáp chính xác.

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc các quy định pháp luật, chúng tôi sẵn lòng hỗ trợ và giải đáp một cách nhanh chóng và tận tình nhất. Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi thông qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Đội ngũ của chúng tôi sẽ lắng nghe và phản hồi trong thời gian sớm nhất, nhằm đảm bảo mọi vấn đề được giải quyết một cách hiệu quả và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của quý khách.