1. Dự án đầu tư xây dựng là gì?

Dựa trên quy định tại khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 về khái niệm dự án đầu tư xây dựng, ta có thể diễn đạt như sau:

Dự án đầu tư xây dựng là một tập hợp các đề xuất có liên quan, nhằm sử dụng vốn để thực hiện các hoạt động xây dựng mới, sửa chữa hoặc cải tạo các công trình xây dựng, nhằm phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình, sản phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian và với chi phí xác định. Trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án sẽ được thể hiện thông qua việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Căn cứ vào quy định tại Điều 52 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 về lập dự án đầu tư xây dựng, ta có thể diễn đạt như sau:

  • Trong quá trình đầu tư xây dựng, chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuẩn bị dự án phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trừ trường hợp được quy định tại khoản 3 và khoản 4 của Điều này. Nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật liên quan.
  • Trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, phải thực hiện việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng như sau:
  • Dự án quan trọng cấp quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công; dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư; dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;
  • Đối với dự án không thuộc quy định tại điểm a trên, việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định;
  • Trình tự lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư và các quy định khác của pháp luật liên quan;
  • Nội dung của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật này, trừ dự án PPP.
  • Đối với dự án đầu tư xây dựng, chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp sau:
  • Công trình xây dựng được sử dụng cho mục đích tôn giáo;
  • Công trình xây dựng có quy mô nhỏ và các công trình khác do Chính phủ quy định.
  • Trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân, không cần lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

 

2. Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Theo quy định tại Điều 5 của Luật Xây dựng năm 2014, quy trình đầu tư xây dựng được chia thành ba giai đoạn, trừ khi xây dựng nhà ở riêng lẻ. Các giai đoạn bao gồm:

  1. Giai đoạn chuẩn bị dự án.
  2. Giai đoạn thực hiện dự án.
  3. Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.

Cụ thể, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết như sau:

 

Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng

Giai đoạn chuẩn bị dự án là giai đoạn đầu tiên trong quy trình đầu tư xây dựng, bao gồm các công việc sau:

  1. Khảo sát xây dựng: Tiến hành khảo sát địa chất, môi trường và các yếu tố khác liên quan đến việc xây dựng để đánh giá tính khả thi của dự án.
  2. Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Chuẩn bị báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, trong đó đánh giá các khía cạnh kinh tế, kỹ thuật và môi trường của dự án. Báo cáo này sau đó sẽ được quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu cần).
  3. Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng: Tiến hành lập và thẩm định quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ cho việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Quy hoạch này cung cấp thông tin chi tiết về thiết kế, vị trí, quy mô và các yếu tố khác của dự án.
  4. Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi: Tiến hành lập và thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi để đạt được sự phê duyệt hoặc quyết định đầu tư xây dựng. Báo cáo này cũng bao gồm các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị cho dự án.

Đây là các công việc quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị dự án, giúp đảm bảo tính pháp lý và sự chuẩn bị tốt nhất cho quá trình đầu tư xây dựng.

 

Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Giai đoạn thực hiện dự án bao gồm các công việc sau:

  1. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng và rà phá bom mìn (nếu cần): Tiến hành chuẩn bị mặt bằng để thực hiện công trình xây dựng và rà phá bom mìn nếu khu vực xây dựng có nguy cơ bom mìn.
  2. Khảo sát xây dựng: Tiến hành khảo sát địa chất, địa hình và các yếu tố khác liên quan để đảm bảo việc thi công xây dựng diễn ra suôn sẻ.
  3. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng: Chuẩn bị thiết kế chi tiết và dự toán tài chính cho công trình. Thiết kế và dự toán này sau đó sẽ được thẩm định và phê duyệt.
  4. Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình yêu cầu): Xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định nếu công trình đòi hỏi.
  5. Lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng: Thực hiện quy trình lựa chọn nhà thầu phù hợp và ký kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu được chọn.
  6. Thi công xây dựng công trình và giám sát thi công: Thực hiện quá trình thi công xây dựng công trình và tiến hành giám sát để đảm bảo việc thi công diễn ra theo kế hoạch và đúng tiêu chuẩn.
  7. Tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành: Tiến hành tạm ứng và thanh toán cho nhà thầu dựa trên khối lượng công việc đã hoàn thành.
  8. Vận hành và chạy thử: Thử nghiệm và kiểm tra hoạt động của công trình để đảm bảo sự vận hành ổn định.
  9. Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng: Thực hiện quá trình nghiệm thu công trình sau khi hoàn thành để kiểm tra và xác nhận rằng công trình đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn.
  10. Bàn giao công trình đưa vào sử dụng và các công việc cần thiết khác: Thực hiện các công việc cuối cùng như bàn giao công trình cho bên sử dụng và các công việc khác liên quan để hoàn tất quá trình thực hiện dự án.

 

Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc xây dựng

Giai đoạn kết thúc xây dựng bao gồm các công việc sau:

  1. Quyết toán hợp đồng xây dựng: Tiến hành quyết toán tài chính cuối cùng cho hợp đồng xây dựng, bao gồm việc kiểm tra, xác định và thanh toán các khoản phí, chi phí và các khoản nợ còn lại theo thỏa thuận hợp đồng.
  2. Quyết toán dự án hoàn thành: Thực hiện quy trình quyết toán dự án sau khi hoàn thành xây dựng, bao gồm xác định và tổng hợp các chi phí thực tế, doanh thu và kết quả kinh tế của dự án.
  3. Xác nhận hoàn thành công trình: Tiến hành kiểm tra và xác nhận rằng công trình đã hoàn thành đúng theo yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và các điều khoản trong hợp đồng xây dựng.
  4. Bảo hành công trình xây dựng: Đảm bảo thực hiện các điều khoản bảo hành theo quy định, bao gồm việc tiếp nhận và xử lý các vấn đề, sự cố hoặc lỗi kỹ thuật sau khi công trình được hoàn thành.
  5. Bàn giao các hồ sơ liên quan và các công việc cần thiết khác: Thực hiện quá trình bàn giao các hồ sơ, tài liệu và thông tin liên quan đến công trình đã hoàn thành cho bên sử dụng. Ngoài ra, thực hiện các công việc cần thiết khác để đảm bảo hoàn tất giai đoạn kết thúc xây dựng theo yêu cầu và quy định pháp luật.

>> Tham khảo: Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư mới nhất

 

3. Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp

Tại khoản 2 của Điều 5 trong Nghị định 15/2021/NĐ-CP, quy định về trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp được áp dụng theo quy định tại Điều 58 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP, ta có thể diễn đạt như sau:

Quản lý đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp được quy định tại điểm a khoản 1 của Điều 130 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi năm 2020 được cụ thể hóa như sau:

Bước 1:

Người đứng đầu cơ quan trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định xây dựng công trình khẩn cấp thuộc phạm vi quản lý bằng việc ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.

Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp được thể hiện qua văn bản, bao gồm các thông tin sau:

  • Mục đích xây dựng;
  • Địa điểm xây dựng;
  • Người được giao quản lý và thực hiện xây dựng công trình;
  • Thời gian xây dựng công trình;
  • Dự kiến chi phí;
  • Nguồn lực thực hiện và các yêu cầu cần thiết khác liên quan.

Bước 2:

Người được giao quản lý và thực hiện xây dựng công trình có quyền tự quyết định về toàn bộ hoạt động đầu tư xây dựng, bao gồm:

  • Phân công các tổ chức và cá nhân để thực hiện khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và các công việc khác phục vụ xây dựng công trình khẩn cấp;
  • Quyết định về trình tự thực hiện khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng;
  • Quyết định về việc giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng đáp ứng yêu cầu của lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.

Bước 3:

Sau khi hoàn thành việc thi công xây dựng công trình khẩn cấp, người được giao quản lý và thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp có trách nhiệm tổ chức lập và hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình, bao gồm:

  • Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp;
  • Các tài liệu khảo sát xây dựng (nếu có);
  • Thiết kế mẫu hoặc bản vẽ thi công (nếu có);
  • Nhật ký thi công xây dựng công trình và các hình ảnh ghi lại quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có);
  • Các biên bản nghiệm thu, kết quả thí nghiệm, quan trắc, đo đạc (nếu có);
  • Hồ sơ quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng (nếu có);
  • Bản vẽ hoàn công;
  • Phụ lục liệt kê các công việc cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa công trình xây dựng vào sử dụng;

Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng giữa chủ đầu tư, nhà thầu và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan;

Các cơ sở, tài liệu để xác định khối lượng công việc hoàn thành và các hồ sơ, văn bản, tài liệu khác liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp.

  • Đối với công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công, việc quản lý, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan về quản lý, thanh toán và quyết toán đối với dự án khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công.

Ngoài ra, trình tự thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) có cấu phần xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

  • Đối với các dự án khác, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư sẽ quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc quy định tại điểm b và điểm c của khoản 1 Điều 5 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.
  • Tùy theo tính chất của dự án và điều kiện cụ thể, việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sẽ được thực hiện tại giai đoạn chuẩn bị dự án hoặc thực hiện dự án, đảm bảo tuân thủ quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai.

>> Xem thêm: Điều kiện giao đất cho doanh nghiệp để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở được quy định như thế nào? 

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!