1. Điều kiện về nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy công lập

Theo quy định của pháp luật hiện nay, để được phép hoạt động, cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về: cơ sở vật chất; điều kiện về trang thiết bị; các điều kiện về nhân sự.

Theo đó, tại Điều 8 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có quy định về điều kiện nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy công lập như sau:

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 116/2021/NĐ-CP viên chức của cơ sở cai nghiện phải có chuyên ngành đào tạo thuộc một trong các ngành nghề sau: y, dược, công tác xã hội, tâm lý, sư phạm, luật, kinh tế và các ngành nghề khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ sở, trong đó:

+ Để được phép làm việc trong cơ sở cai nghiện công lập, cần có ít nhất một người chịu trách nhiệm, phụ trách một giai đoạn của quy trình cai nghiện tại Chương III Nghị định 116/2021/NĐ-CP có trình độ chuyên môn phù hợp;

+ Pháp luật cũng có quy định, người phụ trách y tế là y sĩ, bác sĩ, đã được đào tạo, tập huấn về xác định tình trạng nghiện, điều trị và cai nghiện ma túy.

- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo quản lý, chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số người làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Như vậy, pháp luật có quy định đối với vị trí việc làm lãnh đạo quản lý, chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số người làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Quy định của pháp luật về khung danh mục vị trí việc làm trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập

Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 29/2022/TT-BLĐTBXH, khung danh mục vị trí việc làm trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập được xác định cụ thể như sau:

- Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 29/2022/TT-BLĐTBXH có quy định về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý như sau:

+ Giám đốc;

+ Phó Giám đốc;

+ Trưởng phòng;

+  Phó Trưởng phòng;

+  Trưởng khu, Đội trưởng, Trưởng cơ sở cung cấp dịch vụ.

- Đối với vị  trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 29/2022/TT-BLĐTBXH có quy định cụ thể như sau:

+ Quản học viên chính (Quản học viên hạng II);

+ Quản học viên (Quản học viên hạng III);

+ Quản học viên trung cấp (Quản học viên hạng IV);

+ Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành thuộc lĩnh vực khác (y tế, dược, công tác xã hội, tâm lý, sư phạm, luật, kinh tế và các ngành khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ sở).

- Đối với vị  trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung, pháp luật có quy định bao gồm:

+ Hành chính, tổng hợp, quản trị văn phòng;

+ Tổ chức cán bộ;

+ Kế hoạch tài chính;

+ Văn thư, thủ quỹ;

+  Vị trí việc làm chuyên môn dùng chung khác (nếu có).

- Về vị  trí việc làm hỗ trợ, phục vụ pháp luật có quy định bao gồm:

+ Lái xe, bảo vệ cơ quan;

+ Nhân viên dinh dưỡng, nấu ăn;

+  viên vệ sinh.

- Về cơ cấu chức danh nghề nghiệp được quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 29/2022/TT-BLĐTBXH, cụ thể: 

TT Vị trí việc làm Tỷ lệ (%)
I Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành quản học viên 40 - 60
1 Quản học viên chính (Quản học viên hạng II) 1 - 5
2 Quản học viên (Quản học viên hạng III) 29 - 40
3 Quản học viên trung cấp (Quản học viên hạng IV) 10 - 15
II Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành thuộc lĩnh vực khác (y tế, dược, công tác xã hội, tâm lý, sư phạm, luật, kinh tế và các ngành khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ sở) 20 - 25
III Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung 5 -10
IV Nhóm hỗ trợ, phục vụ (gồm cả hợp đồng lao động) 3 - 5

Từ bảng trên có thể thấy, đối với chứ danh nghề nghiệp chuyên ngành quản học viên được quy định có cơ cấu từ 40% đến 60% trong đó, quản học viên chính (quản học viên hạnh II) chiến từ 1% đến 5%, quản học viên (quản học viên hạng III) có cơ cấu khoảng 29% đến 40%, quản học viên trung cáp (quản học viên hạng IV) có cơ cấu khoảng 10% đến 15%. Đối với nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành thuộc lĩnh vực khác (y tế, dược, công tác xã hội, tâm lý, sư phạm, luật, kinh tế và các ngành khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ sở) chiến từ 20% đến 25%; đối với nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung có tỷ lệ từ 5% đến 10%; Nhóm hỗ trợ, phục vụ (gồm cả hợp đồng lao động) chiếm tỷ lệ từ 3% đến 5%.

- Ngòa ra, pháp luật còn quy định căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm cơ sở cai nghiện ma túy xây dựng vị trí việc làm, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao quản lý trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

3. Định mức số người làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

Về định mức số người làm việc tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, hiện nay, tại Điều 9 Thông tư 29/2022/TT-BLĐTBXH có quy định cụ thể như sau: 

- Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2022/TT-BLĐTBXH quy định, cơ sở cai nghiện ma túy công lập căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị, mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật để xây dựng Đề án vị trí việc làm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, hiện nay, theo quy định của pháp luật, cơ sở cai nghiện ma túy công lập căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị, mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật để tiến hành xây dựng Đề án vị trí việc làm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Về số người làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tại Điều 9 Thông tư 29/2022/TT-BLĐTBXH có quy định, số người làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và quy mô tiếp nhận người cai nghiện ma túy của cơ sở, đảm bảo nguyên tắc 01 (một) người quản lý, tư vấn, giáo dục, điều trị, dạy nghề cho tối đa 07 (bảy) người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy. Từ đây có thể thấy, số người làm việc tại cơ sở cai nghiện công lập được xác định căn cứ vào vị trí việc làm và khối lượng công việc thực tế tại từng vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập; căn cứ mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin; căn cứ thực trạng quản lý, sử dụng số lượng người làm việc được giao của đơn vị.

- Đối với số lượng người làm việc với vị trí việc làm Giám đốc; Phó Giám đốc; Hành chính, tổng hợp, quản trị văn phòng; Tổ chức cán bộ; Lái xe, bảo vệ cơ quan; Nhân viên dinh dưỡng, nấu ăn  không bao gồm trong định mức số lượng người làm việc quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 29/2022/TT-BLĐTBXH.

Trên đây là vấn đề liên quan đến điều kiện nhân sự cơ sở cai nghiện bắt buộc. Để hiểu rõ hơn về  vấn đề pháp lý liên quan, tham khảo: Quy định pháp luật về cai nghiện bắt buộc? Mức phạt trốn cai nghiện bắt buộc?

Mọi thắc mắc về nội dung pháp lý có liên quan, liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng!