1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì cần bao nhiêu vốn?

Các hình thức thành lập doanh nghiệp/công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức nhà đầu tư góp vốn ngay từ đầu

Theo đó nhà đầu tư nước ngoài sẽ góp vốn ngay từ khi bắt đầu thành lập công ty tại Việt Nam. Theo đó, lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài tùy lĩnh vực hoạt động có thể góp vốn từ 1% đến 100% vốn điều lệ công ty.

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức góp vốn, mua cổ phần

Với hình thức này, nhà đầu tư nước ngoài sẽ góp vốn vào công ty Việt Nam đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nhà đầu tư nước ngoài tùy lĩnh vực hoạt động có thể góp vốn từ 1%-100% vốn vào công ty Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài sẽ thực hiện thủ tục mua phần vốn góp, mua cổ phần của công ty Việt Nam. Sau đó, công ty Việt Nam trở thành công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Như vậy, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì số vốn nước ngoài phụ thuộc vào số vốn mà nhà đầu tư nước ngoài mua phần vốn góp hoặc thành lập tổ chức kinh tế mà không có quy định hạn mức đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Những lưu ý trước khi thực hiện đầu tư vào Việt Nam:

- Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm cá nhân người nước ngoài, công ty nước ngoài đều có thể thành lập công ty tại Việt Nam với sở hữu vốn từ 1- 100% vốn tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư.

- Điều kiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào lĩnh vực nhà đầu tư thành lập: Theo cam kết WTO và pháp luật Việt Nam một số lĩnh vực có thể dễ dàng thành lập tại Việt Nam như: thương mại, xuất nhập khẩu, tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, lĩnh vực phần mềm, bất động sản, xây dựng, nhà hàng, du lịch, sản xuất (cần có nhà xưởng trong khu công nghiệp),…

- Trừ các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, vốn nhà đầu tư góp không có quy định mức tối thiểu nhưng cần phù hợp với quy mô hoạt động của công ty đăng ký. Tuy nhiên, số vốn góp lại ảnh hưởng đến việc xin giấy phép lao động và thẻ tạm trú cho nhà đầu tư, theo đó nhà đầu tư, người đại diện quản lý phần vốn góp chỉ được miễn giấy phép lao động và được cấp thẻ tạm trú nếu vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên, nhà đầu tư góp mức vốn góp cao thì thời gian thẻ tạm trú cũng được cấp dài hơn.

- Nhà đầu tư nước ngoài nếu góp vốn ngay khi thành lập cần chứng minh tài chính thông qua: sổ tiết kiệm, số dư tiền gửi,…. đối với cá nhân, số dư tiền gửi, báo cáo thuế, báo cáo tài chính có lãi,….đối với công ty. Nhưng nếu nhà đầu tư nước ngoài góp vốn mua cổ phần thì không nhất thiết phải cung cấp các chứng từ này.

- Đối với thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài cần cung cấp thêm hợp đồng thuê nhà, văn phòng hoặc hợp đồng mượn và giấy tờ nhà đất của nhà đất, văn phòng thuê để nộp kèm hồ sơ thành lập. Trong khi đó đối với công ty Việt Nam hoặc thủ tục mua phần vốn góp thì không yêu cầu điều kiện này.

- Giám đốc, người đại diện theo pháp luật, người quản lý phần vốn góp công ty có vốn đầu tư nước ngoài có thể là người nước ngoài hoặc người Việt Nam.

- Công ty có vốn đầu tư nước ngoài cũng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) bởi Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính như công ty vốn Việt Nam.

- Đối với công ty có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn ngay từ đầu từ 1% và các công ty vốn nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực giáo dục thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC).

- Khác biệt lớn nhất của công ty có vốn đầu tư nước ngoài so với công ty vốn Việt Nam là công ty cần mở tài khoản vốn đầu tư để thực hiện việc góp vốn và chuyển lợi nhuận về nước sau này.

- Khác với công ty vốn Việt Nam tự chịu trách nhiệm về việc góp vốn thì công ty có vốn đầu tư nước ngoài bắt buộc phải thực hiện góp vốn vào tài khoản vốn, bị giám sát về việc góp vốn thông qua báo cáo đầu tư, thời hạn góp vốn.

- Thời hạn góp vốn của công ty có vốn đầu tư nước ngoài được ghi nhận rất rõ tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Theo đó, đến hạn nhà đầu tư chưa góp vốn thì ngân hàng mở tài khoản vốn đầu tư sẽ không tiếp nhận vốn góp muộn. Để có thể thực hiện được thủ tục góp vốn theo cam kết công ty cần phải thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để gia hạn thời hạn góp vốn.

- Thủ tục kê khai thuế, mức thuế VAT, thuế Thu nhập doanh nghiệp của công ty có vốn đầu tư nước ngoài tương tự như công ty vốn Việt Nam. Tuy nhiên, công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính cuối năm.

- Ngoài ra, công ty có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hàng năm phải thực hiện thủ tục báo cáo đầu tư, báo cáo đánh giá giám sát đầu tư, báo cáo tình hình thực hiện dự án cho cơ quan đăng ký đầu tư.

2. Nguyên tắc chung về quản lý ngoại hối

Nguyên tắc chung về quản lý ngoại hối đối với việc đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam được quy định trong Điều 4 của Thông tư 06/2019/TT-NHNN như sau:

- Nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam có thể góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam tùy theo yêu cầu vốn góp được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép thành lập và hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cùng các tài liệu chứng minh khác theo quy định của pháp luật.

- Người cư trú Việt Nam tham gia góp vốn đầu tư bằng nguồn ngoại tệ tự có.

- Việc chuyển đổi tiền góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam phải được thực hiện qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

- Các giao dịch liên quan đến vay nợ nước ngoài của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (bao gồm thu tiền vay, trả nợ gốc, lãi, phí; quản lý tài khoản vay và trả nợ nước ngoài) phải tuân thủ quy định của pháp luật về vay và trả nợ nước ngoài.

- Sử dụng lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan.

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp nước ngoài

Trách nhiệm của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Điều 12 trong Thông tư số 06/2019/TT-NHNN là như sau:

- Tuân thủ đúng các quy định về đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam theo quy định tại Thông tư 06/2019/TT-NHNN và các quy định pháp luật liên quan.

- Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam; cung cấp tài liệu, chứng từ liên quan theo yêu cầu và hướng dẫn của tổ chức tín dụng được phép; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các tài liệu, chứng từ đã cung cấp cho tổ chức tín dụng được phép.

- Mua ngoại tệ từ tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận, nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định trong Thông tư 06/2019/TT-NHNN.

- Thực hiện việc chuyển trả các khoản thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam theo quy định tại điểm b, khoản 1 của Điều 10 trong Thông tư 06/2019/TT-NHNN.

- Báo cáo các thông tin liên quan theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

- Sử dụng lợi nhuận được chia của nhà đầu tư nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ đúng quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan.

Liên hệ 1900.6162 hoặc gửi thư đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp