1. Các hình thức cá nhân, tổ chức đầu tư vào Việt Nam

Theo Điều 25 của Luật Đầu tư 2020, các nhà đầu tư có thể thực hiện góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các phương thức sau:

- Góp vốn bằng cách mua cổ phần trong đợt phát hành ban đầu hoặc đợt phát hành thêm của công ty cổ phần.

- Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh.

- Góp vốn vào các tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm trước đó.

Ngoài ra, nhà đầu tư cũng có thể mua cổ phần hoặc phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các cách sau:

- Mua cổ phần từ công ty hoặc cổ đông của công ty cổ phần.

- Mua phần vốn góp của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty đó.

- Mua phần vốn góp của thành viên trong công ty hợp danh để trở thành thành viên của công ty đó.

- Mua phần vốn góp của thành viên trong các tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định ở các điểm trước.

2. Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn góp

Để nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn vào tổ chức kinh tế, theo quy định tại Điều 24 của Luật Đầu tư 2020, họ phải tuân thủ các điều kiện sau đây:

- Có khả năng tiếp cận thị trường theo quy định tại Điều 9 của Luật này.

- Tuân thủ các quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, bao gồm điều kiện nhận quyền sử dụng đất và điều kiện sử dụng đất tại các vùng đặc biệt như đảo, xã biên giới, và ven biển.

Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài chỉ có thể thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần khi đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên.

Chuyển nhượng vốn góp, cổ phần cho người nước ngoài sẽ không căn cứ vào loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên hay công ty TNHH hai thành viên trở lên, mà sẽ được chia thành: doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài.

Đối với doanh nghiệp Việt Nam

Nếu doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam, khi muốn chuyển nhượng vốn góp, cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài thì phải căn cứ vào ngành nghề kinh doanh đó có quy định nào về việc chuyển nhượng vốn, cổ phần cho người nước ngoài không và tỷ lệ tối đa vốn góp được phép chuyển nhượng là bao nhiêu.

Nếu doanh nghiệp hoạt động ngành nghề không điều kiện và tỷ lệ chuyển nhượng dưới 51%: Doanh nghiệp chỉ cần làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Các trường hợp khác, khi thành viên, cổ đông chuyển nhượng vốn, cổ phần cho người nước ngoài thì phải làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại Sở KH&ĐT. Sau đó mới làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thay đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông).

Đối với doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài

Doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài ở đây có thể hiểu là doanh nghiệp Việt Nam có vốn góp của người nước ngoài hoặc các yếu tố nước ngoài khác chẳng hạn như người đại diện pháp luật là người nước ngoài. 

Tương tự với doanh nghiệp Việt Nam, khi chuyển nhượng vốn góp, cổ phần cho người nước ngoài với doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài cũng sẽ phải xét về ngành nghề kinh doanh và tỷ lệ chuyển nhượng, bởi có một số ngành nghề không cho người nước ngoài đăng ký hoạt động và một số ngành nghề sẽ giới hạn phần trăm góp vốn.

Trong trường hợp này, khi thành viên/cổ đông (người Việt Nam hoặc người nước ngoài) muốn chuyển nhượng vốn góp, cổ phần cho người nước ngoài khác thì doanh nghiệp phải làm thủ tục thay đổi nhà đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư. Sau đó mới làm thủ tục thay đổi thành viên/cổ đông trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, người nước ngoài được mua lại 100% vốn của doanh nghiệp Việt Nam không?

Theo quy định pháp luật hiện nay; thì người nước ngoài được mua lại 100% cổ phần của công ty TNHH

Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau:

“b) Việc góp vốn; mua cổ phần; mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài; tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới; hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;” 

Vậy đối chiếu theo quy định nêu trên; việc mua 100% cổ phần dẫn tới nhà đầu tư nước ngoài nắm 100% vốn điều lệ của công ty cũng nằm trong khuôn khổ pháp luật quy định.

Sau khi nhà đầu tư nước ngoài được chấp thuận việc mua cổ phần theo quy định; thì tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước mua cổ phần phải thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông; thành viên tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình của tổ chức kinh tế.

3. Quy trình tổ chức, cá nhân nước ngoài mua lại phần vốn góp

Quá trình chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài diễn ra như sau:

Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài cần tiến hành đăng ký mua cổ phần hoặc phần vốn góp vào công ty tại Việt Nam.

Theo quy định của luật đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài muốn sở hữu hơn 51% vốn điều lệ của công ty cần phải thực hiện thủ tục đăng ký mua cổ phần hoặc phần vốn góp. Quá trình này phải được hoàn thành trước khi chuyển nhượng công ty cho người nước ngoài.

Hồ sơ cần chuẩn bị:

- Văn bản đăng ký góp vốn hoặc mua cổ phần, nêu rõ thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự định góp vốn hoặc mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư sau khi thực hiện góp vốn hoặc mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với nhà đầu tư là cá nhân); bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý (đối với nhà đầu tư là tổ chức).

- Bản công chứng của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế Việt Nam.

Quy trình thực hiện:

Nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Thông báo về việc đáp ứng đủ điều kiện góp vốn hoặc mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Việt Nam. Sau khi có chấp thuận, công ty mới có thể tiến hành các bước chuyển nhượng tiếp theo.

Bước 2: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện mua cổ phần hoặc phần vốn góp vào công ty tại Việt Nam.

Trong trường hợp chuyển nhượng cho người nước ngoài, công ty Việt Nam cần mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Nhà đầu tư sẽ chuyển vốn thông qua tài khoản này.

Các thành viên, cổ đông thực hiện kê khai thuế khi chuyển nhượng, tuân thủ quy định về thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp (nếu áp dụng).

Bước 3: Thực hiện thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Lưu ý về thuế:

- Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày thực hiện chuyển nhượng, thành viên hay cổ đông người Việt Nam chuyển nhượng phần vốn góp cho người nước ngoài phải nộp tờ khai kê khai thuế thuế thu nhập cá nhân lên cơ quan thuế có thẩm quyền. 

- Đối với công ty cổ phần, cá nhân chuyển nhượng vừa phải nộp tờ khai thuế thuế thu nhập cá nhân, vừa phải nộp thuế thuế thu nhập cá nhân là 0,1% trên giá trị chuyển nhượng.

- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, cá nhân chuyển nhượng chỉ cần nộp tờ khai thuế thuế thu nhập cá nhân trong vòng 10 ngày, kể từ ngày hoàn tất chuyển nhượng.

Cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý? Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện, nhanh chóng và chuyên nghiệp, giúp bạn giải quyết mọi thắc mắc một cách dễ dàng và hiệu quả. Hãy để Luật Minh Khuê trở thành người đồng hành đáng tin cậy của bạn trong mọi vấn đề liên quan đến luật pháp.