Tăng giảm cỡ chữ:

Doanh nghiệp vi phạm các quy định về cho thuê lại lao động sẽ bị xử phạt như thế nào ?

Hoạt động cho thuê lại lao động là hoạt động kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp muốn kinh doanh dịch vụ này cần đáp ứng các quy định liên quan đến vốn, nhân sự, giấy phép... Vậy trường hợp doanh nghiệp vi phạm các quy định về cho thuê lại lao động sẽ bị xử phạt như thế nào ?

1. Khái quát về cho thuê lại lao động

Căn cứ khoản 1 Điều 52 Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019, cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.

Đây là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nên doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải có Giấy phép hoạt động cho thuê lại và chỉ áp dụng đối với một số công việc nhất định.

1.1 Điều kiện để doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Theo Điều 54 BLLĐ năm 2019 và hướng dẫn tại Điều 12 Nghị định 145/2020, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải đảm bảo các điều kiện:

 - Được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

 - Được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động:

Trong đó, để được cấp giấy phép hoạt động, doanh nghiệp phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 145:

+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện: Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định; không có án tích; đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

+ Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 02 tỷ đồng.

 - Có tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao động với người lao động, sau đó chuyển người lao động sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại.


1.2 Thời hạn cho thuê lại lao động là bao lâu?

Khoản 1 Điều 53 BLLĐ năm 2019 đã nêu rõ:

Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.

Như vậy, thời hạn tối đa cho thuê lại đối với người lao động là 12 tháng. Trong khi đó, căn cứ khoản 3 Điều 23 Nghị định 145, thời hạn của Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động tối đa là 60 tháng và được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng.

1.3 Điều kiện để sử dụng lao động cho thuê lại

Căn cứ khoản 2 Điều 53 BLLĐ năm 2019, bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau:

- Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;

- Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;

- Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

Tuy nhiên, cũng theo khoản 3 Điều này, bên thuê lại lao động sẽ không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp:

- Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;

- Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;

- Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

2. Doanh nghiệp vi phạm các quy định về cho thuê lại lao động sẽ bị xử phạt như thế nào ?

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 28/2020/NĐ-CPDoanh nghiệp vi phạm các quy định về cho thuê l;ại lao động sẽ bị xử phạt như sau:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với bên thuê lại lao động có một trong các hành vi sau đây:

- Không thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của doanh nghiệp;

- Phân biệt đối xử về điều kiện làm việc đối với người lao động thuê lại so với người lao động của doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với bên thuê lại lao động có một trong các hành vi sau:

- Thuê lại lao động làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;

- Ký hợp đồng thuê lại lao động với bên cho thuê lại lao động không có Giấy phép hoạt động dịch vụ cho thuê lại lao động;

- Thuê lại lao động khi bên thuê lại lao động đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc thuê lại lao động để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;

- Thuê lại lao động để thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế.

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động có một trong các hành vi sau đây:

- Không lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động, phí cho thuê lại lao động;

- Không báo cáo tình hình cho thuê lại lao động theo quy định của pháp luật;

- Không niêm yết công khai bản chính giấy phép tại trụ sở chính và bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép tại các chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có) của doanh nghiệp cho thuê;

- Không báo cáo kịp thời trong trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động.

Phạt tiền đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động có một trong các hành vi: Trả lương cho người lao động thuê lại thấp hơn tiền lương của người lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau của bên thuê lại lao động; không thông báo hoặc thông báo sai sự thật cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động; thực hiện việc cho thuê lại mà không có sự đồng ý của người lao động theo một trong các mức sau đây:

- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;

- Chuyển người lao động đã thuê lại cho người sử dụng lao động khác;

- Sử dụng giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hết hiệu lực để thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động.

Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động có một trong các hành vi sau đây:

- Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động để hoạt động cho thuê lại lao động;

- Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;

- Cho thuê lại lao động đối với người lao động vượt quá 12 tháng;

- Cho thuê lại lao động khi doanh nghiệp cho thuê lại lao động đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc cho thuê lại lao động để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;

- Sửa chữa nội dung Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định:

"Trả lương cho người lao động thuê lại thấp hơn tiền lương của người lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau của bên thuê lại lao động; không thông báo hoặc thông báo sai sự thật cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động; thực hiện việc cho thuê lại mà không có sự đồng ý của người lao động với vi phạm từ 51 người trở lên."

b) Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định:

"- Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động để hoạt động cho thuê lại lao động;

- Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;

- Cho thuê lại lao động đối với người lao động vượt quá 12 tháng;

- Cho thuê lại lao động khi doanh nghiệp cho thuê lại lao động đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc cho thuê lại lao động để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;"

- Sửa chữa nội dung Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự."

c) Tịch thu Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp đối với hành vi vi phạm quy định "Sửa chữa nội dung Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự."

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc doanh nghiệp cho thuê lại lao động trả khoản tiền lương chênh lệch cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định:

"Trả lương cho người lao động thuê lại thấp hơn tiền lương của người lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau của bên thuê lại lao động; không thông báo hoặc thông báo sai sự thật cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động; thực hiện việc cho thuê lại mà không có sự đồng ý của người lao động."

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định:

- Hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;

- Chuyển người lao động đã thuê lại cho người sử dụng lao động khác;

- Sử dụng giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hết hiệu lực để thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động.

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)
Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng!
5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề

Lao động là gì? Lao động có vai trò, đặc điểm và ý nghĩa gì?

Lao động là gì? Vai trò của lao động đối với đời sống con người và xã hội là vô cùng quan trọng. Tìm hiểu chi tiết về định nghĩa, đặc điểm, ý nghĩa của lao động dưới góc độ pháp lý và thực tiễn để hiểu rõ giá trị của việc làm trong sự phát triển cá nhân và quốc gia. Xem ngay bài viết chuyên sâu từ Luật Minh Khuê để có cái nhìn toàn diện và chính xác nhất về hoạt động lao động trong bối cảnh hiện nay. ...

08-08-2026

Hợp đồng thuê nhà có điều khoản mỗi năm tăng giá 10% có hợp lý không?

Bạn băn khoăn liệu hợp đồng thuê nhà có điều khoản mỗi năm tăng giá 10% có hợp lý và đúng luật không? Luật Minh Khuê giải đáp chi tiết các quy định về giá thuê nhà, mức tăng giá hàng năm theo pháp luật dân sự hiện hành và hướng dẫn cách soạn thảo điều khoản thuê nhà chặt chẽ, bảo vệ quyền lợi tối đa cho cả chủ nhà và người thuê. Xem ngay tư vấn chuyên sâu để tránh rủi ro pháp lý và tranh chấp không đáng có khi ký kết hợp đồng thuê mặt bằng, nhà ở. ...

06-08-2026

Năng suất lao động là gì? So sánh năng suất lao động và cường độ lao động?

Năng suất lao động là gì? So sánh năng suất lao động và cường độ lao động là thắc mắc của nhiều người lao động và doanh nghiệp. Bài viết này Luật Minh Khuê sẽ phân tích chi tiết khái niệm, chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa hai chỉ số này, cũng như ảnh hưởng của chúng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh theo quy định hiện hành. Mời quý bạn đọc cùng tìm hiểu để nắm rõ các kiến thức quản trị lao động quan trọng và áp dụng chính xác vào thực tiễn công việc tại doanh nghiệp. ...

05-08-2026

Doanh nghiệp sử dụng lao động thuê lại sai danh mục công việc bị phạt thế nào?

Doanh nghiệp sử dụng lao động thuê lại sai danh mục công việc sẽ bị xử phạt như thế nào theo quy định pháp luật Việt Nam? Tìm hiểu chi tiết các mức phạt hành chính, chế tài bổ sung và danh mục công việc được phép thuê lại lao động mới nhất tại bài viết chuyên sâu của Luật Minh Khuê để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật lao động, tránh rủi ro pháp lý không đáng có cho đơn vị sử dụng lao động. ...

03-08-2026

Hàng hóa sức lao động là gì? Tại sao coi là hàng hóa đặc biệt? Ví dụ

Bạn đang tìm hiểu hàng hóa sức lao động là gì và tại sao sức lao động lại là hàng hóa đặc biệt? Bài viết của Luật Minh Khuê sẽ phân tích chi tiết khái niệm, điều kiện hình thành cùng các ví dụ thực tế giúp bạn hiểu rõ bản chất pháp lý và kinh tế của vấn đề này. Xem ngay để nắm vững các quy định quan trọng trong quan hệ lao động và bảo vệ quyền lợi chính đáng của bản thân theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành. ...

31-07-2026

Mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng, thuê kho bãi đầy đủ, chi tiết

Bạn đang tìm mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng, kho bãi chuẩn pháp lý mới nhất 2026? Luật Minh Khuê cung cấp hướng dẫn chi tiết về các điều khoản, thủ tục pháp lý và rủi ro cần tránh khi ký kết hợp đồng thuê kho xưởng sản xuất, kinh doanh. Nội dung được biên soạn bởi đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, đảm bảo quyền lợi tối đa cho các bên. Truy cập ngay để tải mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng đầy đủ, chi tiết và nhận tư vấn pháp luật chuyên sâu từ các chuyên gia hàng đầu của chúng tôi để đảm bảo giao dịch của bạn an toàn và đúng quy định pháp luật. ...

16-07-2026

Mẫu đơn cam kết được đi làm cho người dưới 18 tuổi

Bạn đang tìm mẫu đơn cam kết được đi làm cho người dưới 18 tuổi? Luật Minh Khuê cung cấp hướng dẫn chi tiết về giấy bảo lãnh cho trẻ dưới 18 tuổi đi làm, các quy định pháp luật về lao động chưa thành niên và mẫu văn bản đồng ý của người đại diện hợp pháp. Đảm bảo tuân thủ đúng quy định Bộ luật Lao động 2019 giúp doanh nghiệp tuyển dụng an toàn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Xem ngay hướng dẫn soạn thảo chi tiết và tải mẫu đơn chuẩn nhất tại đây để thực hiện đúng thủ tục hành chính theo quy định hiện hành. ...

16-07-2026

Công ty có được phạt tiền người lao động không?

Trong quá trình quản lý lao động, nhiều doanh nghiệp áp dụng các biện pháp xử lý đối với người lao động khi vi phạm nội quy. Tuy nhiên, việc công ty có được phạt tiền người lao động hay không là vấn đề cần được xem xét dưới góc độ pháp luật lao động hiện hành. ...

15-06-2026
Tư vấn pháp luật 1-1 qua Zalo
Call hotline Liên hệ điện thoại Chat zalo Liên hệ theo Zalo