1. Hình thức và thẩm quyền đầu tư ra ngoài doanh nghiệp của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam thực hiện như thế nào?
Hình thức và thẩm quyền đầu tư ra ngoài doanh nghiệp của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 59/2021/NĐ-CP được quy định chi tiết như sau:
Theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm thực hiện hình thức và thẩm quyền đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
Hình thức đầu tư ra ngoài doanh nghiệp được áp dụng để tăng cường hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và đồng thời giúp tăng cường lợi nhuận cho nhà nước. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam có thẩm quyền tổ chức và điều chỉnh hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của các cơ quan này.
Cụ thể, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam có thẩm quyền xem xét, phê duyệt và quản lý việc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp. Quá trình này bao gồm việc tiếp nhận, kiểm tra và xác minh các thông tin, tài liệu liên quan đến dự án đầu tư, đánh giá khả năng tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, và đưa ra quyết định về việc chấp thuận hoặc từ chối đầu tư. Ngoài ra, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cũng có trách nhiệm giám sát và theo dõi hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp sau khi đã phê duyệt. Điều này đảm bảo rằng các doanh nghiệp đầu tư ra ngoài tuân thủ đúng quy định và cam kết thực hiện đúng mục tiêu, phạm vi và thời hạn đầu tư đã được quy định.
Bên cạnh đó, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cũng có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong quá trình đầu tư ra ngoài doanh nghiệp. Việc này bao gồm xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và áp dụng các biện pháp hành chính, kinh tế hoặc văn bản khác để đảm bảo tuân thủ và trách nhiệm đúng quy định về đầu tư ra ngoài doanh nghiệp. Để thực hiện các quyền và nhiệm vụ liên quan đến đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cần tuân thủ các quy định và quy trình quản lý, kiểm soát đầu tư ra ngoài. Các cơ quan này cần có chính sách, quy định rõ ràng và minh bạch về việc xem xét, phê duyệt, giám sát và xử lý các hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
Hơn nữa, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cần tăng cường cơ cấu tổ chức và năng lực nhân lực để đảm bảo việc thực hiện hình thức và thẩm quyền đầu tư ra ngoài doanh nghiệp được hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu phát triển của thị trường chứng khoán. Đồng thời, việc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp cần được thực hiện dựa trên nguyên tắc của sự minh bạch, công bằng, hiệu quả và bảo đảm lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và nhà nước. Các quyết định và hành động liên quan đến đầu tư ra ngoài cần được đánh giá kỹ lưỡng, xem xét các yếu tố kinh tế, tài chính, quản lý rủi ro và pháp lý để đảm bảo đầu tư mang lại lợi ích tối đa và giảm thiểu rủi ro.
Trên cơ sở đó, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cần thiết lập và duy trì các cơ chế giao tiếp, thông tin và tương tác với các bên liên quan như doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tài chính và cộng đồng đầu tư. Việc này giúp đảm bảo sự liên kết, hỗ trợ và giám sát chặt chẽ trong quá trình đầu tư ra ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên tham gia và đảm bảo sự minh bạch và trung thực trong hoạt động chứng khoán.
2. Doanh thu của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam từ đâu?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định 59/2021/NĐ-CP, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm quản lý doanh thu và thu nhập khác theo quy định tại Điều 30 của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 do Chính phủ ban hành về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp cùng với các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế liên quan (nếu có). Doanh thu của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam bao gồm một số khoản sau đây:
- Thứ nhất, Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ gồm doanh thu từ hoạt động quản lý thành viên và doanh thu từ các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều này đồng nghĩa với việc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam thu được doanh thu từ việc quản lý các thành viên tham gia hoạt động trên thị trường chứng khoán, cũng như từ các hoạt động nghiệp vụ khác liên quan theo quy định của pháp luật.
- Thứ hai, Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu từ việc cung cấp thông tin và doanh thu từ việc cung cấp hạ tầng công nghệ cho thị trường chứng khoán, cùng với các khoản doanh thu từ các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều này cho thấy, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam thu được doanh thu từ việc cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động trên thị trường chứng khoán, bao gồm cả việc cung cấp thông tin và hạ tầng công nghệ.
- Thứ ba, Doanh thu và thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn vào công ty con, bao gồm các khoản thu lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi đã trích lập các quỹ tại công ty con, thu khoản chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ của công ty con, cùng với các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác theo quy định của pháp luật. Điều này cho thấy, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam cũng thu được doanh thu và thu nhập từ việc đầu tư vốn vào các công ty con, bao gồm cả việc thu lợi nhuận từ các khoản đầu tư và hoạt động tài chính.
Tổng kết lại, doanh thu của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam được xác định bao gồm các khoản doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ, hoạt động cung cấp dịch vụ, và hoạt động đầu tư vốn vào công ty con, cùng với thu nhập từ các hoạt động tài chính và thu nhập khác theo quy định của pháp luật áp dụng. Các nguồn doanh thu và thu nhập khác nhau đã được đề cập bao gồm doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ, cung cấp dịch vụ, và đầu tư vốn vào công ty con. Các khoản thu này là kết quả của các hoạt động của HOSE trong quản lý và điều hành thị trường chứng khoán, cung cấp thông tin và hạ tầng công nghệ, cũng như việc đầu tư vào các công ty chứng khoán và công ty liên quan khác.
3. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm như thế nào?
Theo Nghị định 59/2021/NĐ-CP, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ các quy định liên quan đến cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động. Điều này áp dụng cho việc quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất và kinh doanh tại các doanh nghiệp. Ngoài ra, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam cũng phải tuân thủ các quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Nghị định này, các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam cũng phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các cơ quan này sẽ đảm bảo rằng công tác tài chính của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được thực hiện đúng quy định. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch, công khai và hiệu quả trong hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
Ngoài ra, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam cũng có trách nhiệm ban hành Quy chế quản lý tài chính và Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty con. Các quy chế này sẽ căn cứ vào quy định tại Nghị định này. Điều này đảm bảo rằng các công ty con hoạt động dưới sự quản lý và giám sát chặt chẽ của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo Điều 8 Nghị định 59/2021/NĐ-CP bao gồm việc tuân thủ quy định về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động, chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, và ban hành Quy chế quản lý tài chính và Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty con. Tất cả những điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch, công khai và hiệu quả trong hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con liên quan.
Xem thêm >> Sở giao dịch chứng khoán là gì ? Quy định về Sở giao dịch chứng khoán theo Luật Chứng khoán
Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi thông qua hotline: 1900.6162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và giải quyết mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.