Chào luật sư. Hiện tại tôi đang tìm hiểu pháp luật về hoạt động công chứng và có một vài thắc mắc mong được luật sư giải đáp. Xin luật sư cho biết, đối tượng phải công chứng là gì? Thẩm quyền công chứng là gì theo quy định pháp luật? Và có những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động công chứng? Rất mong nhận được giải đáp từ luật sư. Xin chân thành cảm ơn! (Thủy Tiên - Nam Định)

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê. Nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật dân sự năm 2015

- Luật Đất đai năm 2013

- Luật Nhà ở năm 2014

- Luật Công chứng năm 2014

2. Công chứng là gì?

Công chứng với tư cách là một trong những hoạt động bổ trợ tư pháp. Công chứng được hiểu là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

3. Đối tượng của công chứng là gì?

>> Xem thêm:  Công chứng là gì ? Khái niệm công chứng được hiểu như thế nào ?

Về mặt lý thuyết cũng như về mặt thực tiễn, mọi giấy tờ, văn bản hợp đồng cần chứng minh tính xác thực, tính hợp pháp để phục vụ cho các việc giao dịch đều có thể yêu cầu công chứng. Các giấy tờ, văn bản bao gồm các giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bằng, giấy phép, V.V., do các cơ quan nhà nưóc có thẩm quyền cấp; các giấy tờ do cá nhân lập ra như di chúc, giấy uỷ quyền, chữ ký, V.V., và hợp đồng các loại đều có thể trỏ thành đối tượng của hành vi công chứng.

Pháp luật hiện hành chia các đôì tượng của hành vi công chứng thành hai loại:

3.1. Loại bắt buộc phải có công chứng mới có giá trị chứng cứ

Một là, hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất:

Theo quy định tại khoản 3 điều 167 Luật đất đai năm 2013, một số những giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng gồm:

+ Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

+ Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

+ Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

Những giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất thuộc các trường hợp trên bắt buộc phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực.

Hai là, hợp đồng liên quan đến nhà ở:

Theo quy định tại điều 122 Luật Nhà ở năm 2014 những giao dịch sau đây buộc phải công chứng gồm:

>> Xem thêm:  Hình thức của hợp đồng là gì ? Khái niệm về hình thức của hợp đồng

+ Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

+ Văn bản thừa kế nhà ở

Ba là, hợp đồng liên quan đến xe:

Điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định thi hì những giao dịch mua bán, tặng, cho xe của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực.

Như vậy, những giao dịch thuộc các trường hợp trên phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực mới có hiệu lực pháp luật.

3.2. Loại không bắt buộc phải có công chứng

Là tất cả những giấy tờ, văn bản, hợp đồng mà pháp luật không bắt buộc phải có công chứng.

Thực tiễn của việc áp dụng pháp luật để xác lập các quan hệ giao dịch lành mạnh, xác thực, hợp pháp đã chứng minh rằng, việc phân chia các loại giấy tờ, văn bản, hợp đồng thành hai loại: loại bắt buộc phải có sự công chứng và loại không bắt buộc là đúng và cần thiết. Nhưng việc pháp luật quy định, cụ thể là Bộ luật dân sự, liệt kê chi tiết tên của những giấy tờ, văn bản, hợp đồng cần phải công chứng đã trở nên cứng nhắc. Hình thức giao tiếp, cam kết là vô cùng đa dạng và càng ngày càng phát triển. Vì vậy, không thể liệt kê cụ thể, càng cụ thể càng thiếu.

4. Thẩm quyền công chứng là gì?

Căn cứ quy định Điều 18 Luật Công chứng năm 2014 tổ chức hành nghề công chứng gồm: Phòng công chứng và Văn phòng công chứng.

Điều 19 Luật Công chứng quy định về Phòng công chứng như sau:

>> Xem thêm:  Cho người nước ngoài thuê nhà cần lưu ý điều gì?

1. Phòng công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.

2. Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng.

Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng. Trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

3. Tên gọi của Phòng công chứng bao gồm cụm từ “Phòng công chứng” kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập.

4. Phòng công chứng sử dụng con dấu không có hình quốc huy. Phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định thành lập. Thủ tục, hồ sơ xin khắc dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của Phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu.

Điều 22 Luật công chứng năm 2014 quy định về Văn phòng công chứng như sau:

1. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh.

Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn.

2. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.

3. Tên gọi của Văn phòng công chứng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo họ tên của Trưởng Văn phòng hoặc họ tên của một công chứng viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng do các công chứng viên hợp danh thỏa thuận, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

4. Văn phòng công chứng phải có trụ sở đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định

Văn phòng công chứng có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác.

5. Văn phòng công chứng sử dụng con dấu không có hình quốc huy. Văn phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định cho phép thành lập. Thủ tục, hồ sơ xin khắc dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của Văn phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu.

Trước năm 2007, bên cạnh Phòng công chứng nhà nước, UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch theo trình tự, thủ tục hướng dẫn tại Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực. Nhưng đến năm 2007, Luật Công chứng số 82/2006/QH11 và Nghị định 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký ra đời đã phân định rõ thẩm quyền của UBND cấp xã là cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chuyển toàn bộ việc chứng nhận hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng. Hiện nay, chỉ có những địa bàn cấp tỉnh, huyện chưa có tổ chức công chứng thì UBND cấp xã mới có quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch khi có yêu cầu của cá nhân, tổ chức.

Pháp luật hiện hành không có quy định về việc phân định thẩm quyền công chứng giữa Phòng công chứng và Văn phòng công chứng. Do đó, hiểu rằng tất cả các tổ chức hành nghề công chứng đều thực hiện hoạt động công chứng đối với các giao dịch, giấy tờ cần công chứng.

Lưu ý: Đối với công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản: Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.

5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công chứng

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công chứng được quy định tại Điều 7 Luật Công chứng năm 2014. Cụ thể đó là các hành vi như sau:

5.1. Hành vi nghiêm cấm đối với tổ chức hành nghề công chứng

Một là, tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;

Hai là, thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác;

Ba là, công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi;

Bốn là, từ chối yêu cầu công chứng mà không có lý do chính đáng; sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng;

>> Xem thêm:  Hợp đồng thuê nhà giữa công ty và cá nhân có phải công chứng không?

Năm là, nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận; nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng gây thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức có liên quan;

Sáu là, ép buộc người khác sử dụng dịch vụ của mình; cấu kết, thông đồng với người yêu cầu công chứng và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng, hồ sơ công chứng;

Bảy là, gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế cho mình hoặc cho tổ chức mình trong việc hành nghề công chứng;

Tám là, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức mình;

Chín là, tổ chức hành nghề công chứng mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động đã đăng ký;

Mười là, công chứng viên đồng thời hành nghề tại hai tổ chức hành nghề công chứng trở lên hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác;

Mười một là, công chứng viên tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện hoạt động môi giới, đại lý; tham gia chia lợi nhuận trong hợp đồng, giao dịch mà mình nhận công chứng;

Mười hai là, vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.

5.2. Hành vi nghiêm cấm đối với cá nhân, tổ chức khác

Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi sau đây:

- Giả mạo người yêu cầu công chứng;

>> Xem thêm:  Các giấy tờ cần nộp khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

- Người yêu cầu công chứng cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa trái pháp luật để yêu cầu công chứng;

- Người làm chứng, người phiên dịch có hành vi gian dối, không trung thực;

- Cản trở hoạt động công chứng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung "Đối tượng công chứng là gì? Thẩm quyền công chứng và các hành vi bị cấm trong hoạt động công chứng". Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được hợp tác.

Luật Minh Khuê - Sưu tầm & biên tập

>> Xem thêm:  Mẫu thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà (sử dụng cho bên cho thuê)

Câu hỏi thường gặp về hành vi bị cấm trong hoạt động công chứng

Câu hỏi: Có được quảng cáo trên các phương tiện đại chúng về công chứng viên và tổ chức công chứng không?

Trả lời:

Không. Căn cứ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng năm 2014, đây là hành vi bị nghiêm cấm.

Câu hỏi: Công chứng viên có được đồng thời hành nghề công chứng tại 2 tổ chức hành nghề công chứng không?

Trả lời:

Không. Căn cứ quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng năm 2014

Câu hỏi: Nội dung giao dịch vi phạm pháp luật có được công chứng không?

Trả lời:

Không, điểm b khoản 1 Điều 7 quy định hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công chứng đó là: Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác;