1. Lợi ích khi tham gia bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế đem lại sự công bằng trong việc chăm sóc sức khỏe cho tất cả mọi người, đặc biệt là những người nghèo, người cận nghèo và đồng bào dân tộc sinh sống ở vùng sâu, vùng xa. Hỗ trợ người cận nghèo tham gia Bảo hiểm y tế đồng nghĩa với việc thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Bảo hiểm y tế là phương pháp tốt nhất để mọi người cùng chia sẻ rủi ro khi gặp phải tình trạng ốm đau, bệnh tật. Việc đóng tiền để mua thẻ bảo hiểm y tế là cách đóng góp trong những thời điểm khỏe mạnh, nhằm để dành khi cần sử dụng khi ốm.
Bảo hiểm y tế chi trả một phần lớn các chi phí khám bệnh, xét nghiệm, thuốc và chăm sóc y tế cho những người có thẻ khi đi khám và chữa bệnh theo quy định. Việc sử dụng thẻ bảo hiểm y tế để khám chữa bệnh giúp giảm bớt gánh nặng chi tiêu cho gia đình của những người nghèo và cận nghèo khi họ mắc phải bệnh tật.
2. Những nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế là một hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không nhằm mục đích lợi nhuận. Đây là một loại bảo hiểm do Nhà nước tổ chức thực hiện và được thể chế hóa thông qua Luật Bảo hiểm y tế. Bảo hiểm y tế hướng tới mục tiêu phục vụ toàn dân. Do đó, theo quy định hiện hành, đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế được chia thành các nhóm khác nhau, với các quy định và mức đóng tiền khác nhau. Để tham gia Bảo hiểm y tế một cách thuận lợi, bạn cần hiểu rõ về các nhóm đối tượng và các quy định liên quan.
Cụ thể, có tổng cộng 5 nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế:
- Nhóm đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế do người lao động và người sử dụng lao động đóng tiền.
- Nhóm đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế do Quỹ bảo hiểm xã hội đóng tiền.
- Nhóm đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế do ngân sách Nhà nước đóng tiền.
- Nhóm đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế do ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng tiền.
- Nhóm đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế theo hộ gia đình.
Các nhóm này có quy định và mức đóng tiền khác nhau, tùy thuộc vào từng đối tượng tham gia.
3. Đối tượng nào được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế
Các nhóm đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế được ngân sách Nhà nước đóng tiền được quy định tại Điều 3 Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018, chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, đã được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Theo quy định này, nhóm đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng bao gồm:
(1) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc và đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách Nhà nước.
(2) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động và đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách Nhà nước.
(3) Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
(4) Cựu chiến binh, bao gồm:
- Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 của Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ, được sửa đổi và bổ sung tại Khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 quy định tại Khoản 5 Điều 2 của Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ, cùng với quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ, bao gồm:
- Quân nhân, công nhân viên quốc phòng đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc (gọi tắt là Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg).
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 chuyên ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (không được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg).
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg.
(5) Người tham gia kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc bao gồm:
- Người tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã được hưởng trợ cấp theo một trong các văn bản sau:
- Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương.
- Người đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg nhưng không phải là cựu chiến binh
- Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
- Thanh niên xung phong đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
- Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.
(6) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp hiện đang giữ chức vụ.
(7) Trẻ em dưới 6 tuổi.
(8) Những người được phân loại vào diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật liên quan đến người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng bảo trợ xã hội.
(9) Các đối tượng hưởng trợ cấp bao gồm:
- Người thuộc hộ gia đình nghèo hoặc hộ nghèo đa chiều theo tiêu chí về thu nhập, có thiếu hụt về bảo hiểm y tế theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 và các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn nghèo áp dụng cho từng giai đoạn.
- Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng kinh tế-xã hội khó khăn theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
- Người đang sinh sống tại vùng kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
- Người đang sinh sống tại các xã đảo và huyện đảo theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
(10) Người được trao danh hiệu nghệ nhân nhân dân hoặc nghệ nhân ưu tú thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng thấp hơn mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ.
(11) Thân nhân của liệt sĩ bao gồm: cha, mẹ, vợ/chồng và con cái của liệt sĩ, cùng những người có công nuôi dưỡng liệt sĩ.
(12) Thân nhân của người có công, trừ các đối tượng quy định tại khoản 11 Điều này, bao gồm:
- Vợ hoặc chồng, con từ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc con từ 18 tuổi trở lên nếu vẫn đi hoặc mắc khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động cách mạng trước ngày 1 tháng 1 năm 1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 1 tháng 1 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
- Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc từ 18 tuổi trở lên nếu vẫn đi học hoặc mắc khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
- Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc từ 18 tuổi trở lên nếu vẫn đi học hoặc mắc khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;
- Con từ 6 tuổi trở lên bị dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học và đang được hưởng trợ cấp hằng tháng đối với con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
(13) Thân nhân của sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ, sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an, bao gồm:
- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, vợ hoặc chồng;
- Vợ hoặc chồng;
- Con từ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc con nuôi hợp pháp từ 18 tuổi trở lên nếu vẫn đi học phổ thông.
(14) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến ghép mô tạng.
(15) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam và được cấp học bổng từ nguồn ngân sách của Nhà nước Việt Nam.
(16) Người phục vụ người có công với cách mạng sống tại gia đình, bao gồm:
- Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Người phục vụ thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên;
- Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
(17) Người từ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
(18) Vợ hoặc chồng của liệt sĩ khi lấy chồng hoặc vợ khác và đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 16 của Pháp lệnh.
(19) Người phục vụ người có công đang sống tại gia đình, bao gồm:
- Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Người phục vụ thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên.
Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Mức hưởng bảo hiểm y tế được ghi trên thẻ bảo hiểm y tế ?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Đối tượng nào được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.