1. Gây thiệt hại cho công ty có bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Gửi luật sư, Trường hợp của tôi như sau xin được luật sư tư vấn: Hiện nay tôi đang có hợp đồng lao động không thời hạn tại công ty liên doanh nước ngoài, tôi là nhân viên lái xe chở hàng khí tiệt trùng đi các công ty khác.

Qua thời gian 1 năm rưỡi qua xe chưa được lắp định vị GPS, và mới lắp được 3-4 tháng nay. Rồi công ty có so sánh với thời gian trước về hành trình km thì thấy chênh lệnh nhau về con số, và cũng đã hỏi tôi về lý do của sự chênh lệch đó. Tôi cũng đã nói là do khách quan và một phần cũng do bản thân trước kia cũng có sự điều chỉnh nên như vậy. Xe thì công ty khoán dầu ngay từ đầu rồi. Vì sự việc này mà công ty đang cho tôi nghỉ, và chưa làm thủ tục bảo hiểm cho tôi, và lại còn giữ lại lương tháng cuối năm của tôi bảo là không thanh toán, ngoài ra còn tiền tăng ca và các phụ phí khác nữa. Công ty còn đang muốn bắt phạt tôi về chuyện số Km thừa của thời gian trước. Tôi đang chưa biết phương án giải quyết ra sao mong luật sư tư vấn.

1. Công ty có được phép giữ tiền lương, tiền thanh toán nghỉ phép và các khoản phụ phí khác của tôi không?

2, Công ty có được giữ sổ bảo hiểm của tôi trong khi hợp đồng của tôi là vô thời hạn không?

3. Còn về vấn đề công ty muốn tôi đền số Km chênh lệnh của thời gian trước có được không?

Mong luật sư cho biết luật của lao động về trường hợp của tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Công ty có được phép giữ tiền lương, tiền thanh toán nghỉ phép và các khoản phụ phí khác của tôi không?

Theo Điều 24 Nghị định 05/2015/NĐ-CP, người lao động phải được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng hạn.

Đồng thời, Nghị định này cũng nêu rõ, người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và được ấn định vào một thời điểm cụ thể trong tháng.

Theo đó, trường hợp đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn thì không được trả chậm quá 01 tháng.

Đặc biệt, công ty chậm trả lương, nhân viên được nhận thêm tiền lãi.

Như vậy, theo quy định nêu trên, nếu không có lí do bất khả kháng, đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn thì người sử dụng lao động không được chậm trả, giữ lương của người lao động.

Công ty không được phép thực hiện hành vi giữ lương, chậm trả lương hay kỷ luật bằng hình thức phạt tiền lương…

Như vậy trường hợp này nếu quá 1 tháng mà công ty không trả lương cho anh thì anh có quyền khiếu nại lên giám đốc công ty về quyết định này.

2. Công ty có được giữ sổ bảo hiểm của tôi trong khi hợp đồng của tôi là vô thời hạn không?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Bộ luật lao động năm 2019 có quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động có quy định như sau:

Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tkhác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Như vậy việc công ty bạn giữ lại sổ bhxh của bạn là trái pháp luật và bạn có thể làm đơn yêu cầu họ trả sổ cho mình, trường hợp họ không trả bạn có thể làm đơn khiếu nại lên phòng lao động thương binh xã hội để yêu cầu giải quyết.

3. Còn về vấn đề công ty muốn tôi đền số Km chênh lệnh của thời gian trước có được không?

Khi gây thiệt hại cho công ty, bạn có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại theo quy định như sau, bạn căn cứ vào thiệt hại mà bạn gây ra cho công ty để xác định số tiền bồi thường của mình. Quy định tại Điều 129 Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

Điều 129. Bồi thường thiệt hại

1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật này.

2. Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 05/2015/NĐ-CP

Điều 32. Bồi thường thiệt hại

Bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 130 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi gây thiệt hại bằng hình thức khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 101 của Bộ luật Lao động do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi người lao động làm việc do Chính phủ công bố.

2. Người lao động phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:...

c) Tiêu hao vật tư quá định mức cho phép của người sử dụng lao động.

3. Trường hợp người lao động gây thiệt hại cho người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này mà có hợp đồng trách nhiệm với người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm....

Hơn nữa, căn cứ vào Điều 47 Bộ luật lao động như sau:

Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động

1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.

2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.

3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.

Như vậy, hành vi giữ lương và không trả sổ bảo hiểm cho bạn từ phía công ty là hành vi trái pháp luật. Bạn có thể khiếu nại lên ban giám đốc công ty để được giải quyết. Nếu như không được giải quyết thì bạn có thể giải quyết thông qua hòa giải viên lao động hoặc khởi kiện ra Tòa án Lao động để bảo vệ quyền lợi của mình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Sa thải người lao động nghỉ ốm không báo trước có được không ?

2. Ví dụ về tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật ?

Ngày 26/8/2009, những thành viên bị nghỉ việc trong “ê kíp đạo diễn Hồng Ngân” đã chính thức gửi đơn khởi kiện Nhà sản xuất Kiết Tường tại Tòa án quận I, TP.HCM, vì cho rằng họ đã bị đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, cắt tiền thù lao và xúc phạm danh dự.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Trước đó, với mong muốn tự dàn xếp, nhóm các thành viên gồm đạo diễn Hồng Ngân, phó đạo diễn Trương Quốc Hưng, hóa trang Phi Phi, trang phục Thi Thi… đã ủy quyền cho Cty luật hợp danh Ecolaw liên hệ với Nhà sản xuất Kiết Tường. Ngày 20/8 vừa qua, hai bên đã có cuộc gặp gỡ, nhưng không tìm được tiếng nói chung trong bất kỳ vấn đề nào.

Trong đơn kiện, các đương sự yêu cầu Nhà sản xuất Kiết Tường phải thanh toán tiền thù lao đúng theo số tập phát sóng thực tế (30 tập), bồi thường thiệt hại do bị đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật và bồi thường tổn thất về tinh thần – do phía Nhà sản xuất Kiết Tường tự công bố trên phương tiện thông tin đại chúng là đã “cắt vai, cắt việc” các đương sự trên, trong khi giữa hai bên vẫn đang còn nguyên một bản hợp đồng mực đen giấy trắng.

Ngoài ra, trong đơn kiện còn có đề cập đến một số nội dung liên quan đến quyền nhân thân. Chẳng hạn như phó đạo diễn Trương Quốc Hưng “tự nhiên” được gắn thêm vai “trợ lý đạo diễn”, trong khi tên của đạo diễn Hồng Ngân thì lại bị cắt ở một số tập.

Đại diện Cty Luật Hợp danh Ecolaw, luật sư Nguyễn Công Khán cho biết các đương sự còn có ý định muốn gửi một văn bản tới Ban biên tập VTV3, đề nghị tạm ngưng phát sóng bộ phim cho đến khi vụ việc được giải quyết xong. Tuy nhiên, điều này có thể sẽ dẫn đến tình thế khó xử cho tất cả các bên, cũng như có thể gây cho phía Nhà sản xuất Kiết Tường những phiền phức, thiệt hại không lường trước được. Luật sư Khán nói:

“Quan điểm của chúng tôi là các bên cần có thiện chí với nhau, trên cơ sở tôn trọng những gì đã thỏa thuận trong hợp đồng và phù hợp với qui định của pháp luật”.

>> Xem thêm:  10 điểm mới về hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2021

3. Tư vấn về việc chấm dứt hợp đồng lao động do công ty thu hẹp sản xuất ?

Tôi làm việc cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài từ tháng 04/2013, hiện nay do thu hẹp sản xuất mà công ty tôi chấm dứt hợp đồng lao động ( không xác định ) với tôi chỉ báo trước 45 ngày, ngoài ra tôi không được hưởng trợ cấp mất việc (vì có đóng BHTN) như vậy có đúng không ?
Mong luật sư giải đáp giúp tôi. Xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Điều 47 Bộ luật lao động 2019 về trợ cấp mất việc làm như sau:

Điều 47. Trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo him thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

4. Chính phủ quy đnh chi tiết Điều này.

Theo bạn trình bày thì Công ty của bạn thu hẹp sản xuất nên bạn bị mất việc làm, lý do này có thể hiểu là vì lý do kinh tế, theo Điều 47 thì bạn được hưởng trợ cấp mất việc làm như Điều 49 nêu trên. Tuy nhiên, theo cách tính thời gian hưởng trợ cấp mất việc làm tại Điều 49 thì thời gian làm việc cho Công ty đều được tham gia bảo hiểm thất nghiệp, do đó, bạn sẽ không được hưởng trợ cấp mất việc làm. Thay vào đó, bạn có thể đi đăng ký thất nghiệp để hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Sa thải nhân viên đang mang thai thì bị xử lý như thế nào ?

4. Người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước ?

Chào luật sư, Tôi vào làm việc cho công ty được gần hai năm tính luôn thời gian thử việc. Nhưng ngày 15/3/2016 tôi đang làm thì được phòng nhân sự gọi lên và cho nghỉ việc ngay ngày hôm sau mà không được báo trước ngày nào cả. Trong thời gian làm việc thì tôi không có vi phạm hay bị kỷ luật ở công ty. Vậy cho tôi xin hỏi công ty cho tôi nghỉ như vậy là đúng với luật lao động và luật doanh nghiêp 2005 không?
Xin cảm ơn!

Người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước ?

Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bộ luật lao động quy định hai trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động là: quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động và áp dụng hình thức kỷ luật đối với người lao động ở mức sa thải.

Trường hợp 1: Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Điều 36 Bộ luật lao động 2019 quy định:

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trlên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hp đồng lao động trong trưng hợp quy đnh tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác đnh thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

Như vậy, nếu đáp ứng được điều kiện quy định trên thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn.

Trường hợp thứ hai: Áp dụng hình thức kỷ luật sa thải

Điều 125 Bộ luật Lao động quy định về việc áp dụng hình thức kỷ luật lao động sa thải:

Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Và Điều 122 Bộ luật Lao động quy định về nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động:

Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động

1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;

c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thi gian sau đây:

a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;

d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mc bệnh tâm thn hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động.

Như vậy, nếu công ty áp dụng hình thức xử lý kỷ luật lao động sa thải với bạn thì công ty bạn phải có căn cứ, phải mở phiên họp xử lý kỷ luật lao động.

Tóm lại, người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc đều phải báo trước một thời hạn nhất định và có lý do cụ thể. Việc công ty của bạn cho bạn thôi việc ngay ngày hôm sau mà không báo trước không đúng quy định.

5. Quy định về nghỉ hưu và chế độ được hưởng ?

Chào luật sư, xin hỏi: Tôi là trưởng ca vận hành nhà máy điện đã hơn 20 năm đảm nhận chức danh này, năm nay tôi tròn 55 tuổi đủ điều kiện nghỉ hưu. Công ty đề nghị ký hợp đồng tiếp nhưng không làm thủ tục để tôi hưởng lương hưu (trừ khi tôi không ký hợp đồng thì công ty mới làm thủ tục nghỉ hưu), việc giải quyết như vậy có đúng hay không?

Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào Điều 148 Bộ luật lao động 2019

Điều 148. Người lao động cao tuổi

1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này.

2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

3. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.

Điều 149. Sử dụng người lao động cao tuổi

1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

2. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.

3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.

Như vậy, nếu như bạn đã đủ điều kiện nghỉ hưu và công ty vẫn muốn tiếp tục ký hợp đồng lao động mới với bạn thì công ty phải làm thủ tục để hưởng chế độ hưu trí với bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Trợ cấp thôi việc khi công ty chấm dứt hợp đồng lao động có báo trước ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Người lao động bị sa thải thì được nhận những trợ cấp gì?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Công ty được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Trả lời:

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Câu hỏi: Phải báo trước bao lâu khi chấm dứt hợp đồng lao động?

Trả lời:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Câu hỏi: Không được trả lương đúng hạn có được nghỉ việc hay không?

Trả lời:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

...

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.