1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn ?

Kính chào các quý luật sư công ty Luật Minh khuê! Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn là hợp đồng có xác định thời hạn và cũng được báo trước 30 ngày với lý do là "do tình hình sản xuất của công ty ít đơn đặt hàng và không nghe lời cấp trên " trong khi đó người lao động chưa bị cảnh cáo bằng văn bản hay bất cứ hình thức kỷ luật nào của công ty, công ty làm vậy là đúng hay sai? và người lao động có được bồi thường gì không?

Rất mong nhận được sự phúc đáp từ phía công ty!

Xin cảm ơn!

Người gửi: Mèo

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn ?

Tư vấn quy định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, (24/7) gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn tôi xin được trả lời như sau:

Điều 38, Bộ luật lao động năm 2012 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Lí do công ty đưa ra không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 nên công ty không thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Công ty có thể cho người lao động thôi việc vì lí do kinh tế, tuy nhiên lí do này phải xuất phát từ nguyên nhân khách quan ví dụ như khủng hoảng kinh tế hay chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước thay đổi,.... Ở đây nguyên nhân là do công ty ít đơn đặt hàng, đây là nguyên nhân chủ quan xuất phát từ việc kinh doanh kém hiệu quả của công ty nên công ty không thể chấm dứt hợp đồng lao động theo điều 44 BLLĐ. Như vậy công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lí do như trên là trái quy định của pháp luật. Theo đó công ty phải có các nghĩa vụ sau:

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Tùy vào việc bạn có đồng ý chấm dứt hợp đồng lao động hay không để xác định mức bồi thường cụ thể.

Trân trọng./.

2. Quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Chào Luật sư, Tôi là công nhân tại Công ty X. Quá trình lao động tại công ty tôi luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, hiện nay công ty có thông báo sẽ chấm dứt hợp đồng với tôi trong khi theo thỏa thuận thì thời hạn của hợp đồng được chấm dứt vào năm tới. Vậy tôi sẽ được pháp luật bảo vệ quyền lợi như thế nào ?
Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Trong trường hợp mà công ty muốn chấm dứt hợp đồng lao động với bạn thì công ty sẽ phải làm theo quy định của pháp luật như sau :

Trong trường hợp công ty muốn chấm dứt hợp đồng lao động với bạn, thì công ty phải thực hiện nghĩa vụ thông báo trước cho người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Bộ luật Lao động năm 2012. Trong trường hợp của bạn được quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 38 Bộ Luật Lao Động như sau : bạn thuộc trường hợp lao động có thời hạn nên công ty của bạn sẽ phải thông báo trước 30 ngày trước khi chấm dứt hợp đồng lao động với bạn.

Nếu công ty chấm dứt hợp đồng lao động với bạn trong trường hợp bạn mới làm được 7 tháng mà hợp đồng làm việc là 1 năm thì công ty sẽ rơi vào trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật được quy định tại Điều 42 Bộ Luật Lao Động năm 2012, người sử dụng lao động sẽ phải thực hiện những nghĩa vụ sau :

“1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.”

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn có thể lựa chọn các trường hợp mà luật quy định sao cho phù hợp với nguyện vọng cũng như nhu cầu sinh hoạt của bạn.

Trân Trọng./.

3. Không giao kết hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc ?

Chào luật sư Minh Khuê, Luật sư cho tôi hỏi sau khi kết thúc thời gian thử việc, mà công ty không ký kết hợp đồng lao động với người lao động và người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì có được làm việc chính thức không? Nếu thời gian sau đó, họ đề nghị người lao động nghỉ việc vì không có hợp đồng thì có được không?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Tại Điều 27 Bộ luật động năm 2012 quy định về thời gian thử việc như sau:

“Điều 27. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác”.

Căn cứ vào Điều này của Bộ luật lao động thì chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc. Thời hạn thử việc phải tuân theo như sau:

+ Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

+ Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

+ Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

- Tại Điều 29 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về kết thúc thời gian thử việc như sau:

“Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận”.

Căn cứ vào quy định này thì sau khi kết thúc thời gian thử việc. Nếu như người lao động đáp ứng được yêu cầu công việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

- Và tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động có quy định về Thông báo kết quả về việc làm thử như sau:

“Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động”.

Căn cứ vào quy định này thì đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên thì thời gian thử việc tối đa 60 ngày, sau 60 ngày người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

Vậy, xét với trường hợp của bạn. Sau khi hết thời gian thử việc với bạn. Công ty bạn phải có trách nhiệm giao kết ngay hợp đồng lao động với bạn. Trường hợp Công ty không giao kết hợp đồng lao động với bạn là sai với quy định của Bộ luật lao động .

- Về hình thức giao kết hợp đồng lao động được quy định tại Điều 16 Luật lao động năm 2012 như sau:

“Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói”.

Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

- Tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc cố định có thời hạn trên 3 tháng sẽ phải chịu một trong các mức sau đây:

+ Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

+ Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

+ Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

+ Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

+ Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, Công ty bạn giao kết và chấm dứt hợp đồng với bạn sai luật. Để bảo vệ quyền lợi của bạn trong trường hợp này. Bạn cần chuẩn bị hợp đồng thử việc, các bằng chứng liên quan đến việc bạn làm việc ở công ty có làm việc, có nhận lương để làm căn cứ khiếu nại Công ty về việc vi phạm pháp luật về việc giao kết hợp đồng lao động. Về mặt pháp lý, trước tiên bạn sẽ làm đơn khiếu nại đến Công ty. Nếu Công ty không giải quyết, giải quyết không đúng thì bạn làm đơn khiếu nại lên Thanh tra lao động cấp huyện nơi Công ty có trụ sở chính.

Trân trọng ./.

4. Có được giao kết hợp đồng lao động với người lao động cao người hay không?

Thưa luật sư, Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp, tôi muốn nhận một cụ ông 70 tuổi vào làm việc tại trung tâm văn hóa của một tổ chức nước ngoài. Công việc là viết chữ thư pháp cho khách tới thăm quan. Xin hỏi luật sư tôi có thể ký kết hợp đồng với lao động lớn tuổi như vậy hay không?
Cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Xin chào anh! Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Minh Khuê . Về câu hỏi của anh công ty Luật Minh Khuê xin tư vấn và hướng dẫn anh như sau:

Căn cứ Điều 166 luật lao động 2012 quy định về người lao động cao tuổi như sau:

“Điều 166. Người lao động cao tuổi

1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

2. Người lao động cao tuổi được rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

3. Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, người lao động được rút ngắn thời giờ làm việc bình thường hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.”

Như vậy, trường hợp bạn muốn nhận một cụ ông 70 tuổi vào làm việc tại trung tâm của mình được pháp luật cho phép. Tuy nhiên, điều kiện về sức khỏe, tuổi tác nên pháp luật quy định khi nhận người lao động cao tuổi vào làm việc phải rút ngắn thời gian làm việc, hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

Đồng thời. Căn cứ Điều 167 quy định về Sử dụng người lao động cao tuổi như sau:

“1. Khi có nhu cầu, người sử dụng lao động có thể thoả thuận với người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới theo quy định tại Chương III của Bộ luật này.

2.Khi đã nghỉ hưu, nếu làm việc theo hợp đồng lao động mới, thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi vẫn được hưởng quyền lợi đã thoả thuận theo hợp đồng lao động.

3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người lao động cao tuổi, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.

4.Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khoẻ của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.”

Việc sử dụng lao động cao tuổi được thực hiện khi người cao tuổi đủ điều kiện sức khỏe. Không được sử dụng người lao động cao tuổi vào làm công việc nặng nhọc, độc hại. Ngoài chế độ tiền lương hữu trí (nếu có), người lao động cao tuổi vẫn được hưởng quyền lợi đã thoả thuận theo hợp đồng lao động. Người sử dụng lao động tạo điều kiện, quan tâm, chăm sóc người cao tuổi tại nơi làm việc.

Như vây, với thông tin bạn cung cấp cùng với quy định pháp luật nêu trên, bạn có thể nhận cụ ông vào làm việc khi cụ ông có đủ điều kiện về sức khỏe . Đồng thời bạn phải tuân thủ quy định pháp luật riêng khi sử dụng người lao động cao tuổi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê