1. Cần làm gì khi cho NLĐ nghỉ việc trước thời hạn?

Cho người lao động nghỉ việc trước thời hạn của hợp đồng lao động đã ký hợp đồng lao động không phải là việc dễ dàng của doanh nghiệp nhất là khi Bộ luật Lao động 2019 của Việt Nam có những điều khoản rất chặt chẽ để bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người lao động. Thực tế đã có rất nhiều trường hợp doanh nghiệp cho người lao động và người lao động khởi kiện doanh nghiệp tại tòa án thì kết quả là tòa án tuyên việc doanh nghiệp cho người lao động nghỉ việc là trái luật. Vậy cần làm gì khi cho người lao động nghỉ việc trước thời hạn?

Tìm sự đồng ý về việc chấm dứt hợp đồng lao động từ người lao động

Nếu doanh nghiệp và người lao động cùng đạt được một thỏa thuận chung về việc chấm dứt hợp đồng lao động, đó là giải pháp an toàn nhất cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp loại bỏ gần như toàn bộ các rủi ro pháp lý tiềm ẩn.

Để người lao động đồng ý ký thỏa thuận chung về việc chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp cần tính toán khoản tiền trả cho người lao động theo quy định của pháp luật và chính sách riêng của doanh nghiệp, có thể bằng vài tháng tiền lương của người lao động theo hợp đồng lao động hoặc nhiều hơn để hỗ trợ người lao động trong thời gian tìm kiếm việc mới.

DN cũng có thể yêu cầu người lao động cam kết bảo mật thông tin, bí mật kinh doanh, hoặc bí mật công nghệ của doanh nghiệp hoặc các vấn đề liên quan trong thỏa thuận chung này hoặc bằng một văn bản riêng khác. Nếu đã xảy ra tranh chấp và yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp, việc doanh nghiệp yêu cầu người lao động bảo mật thông tin là rất khó khăn.

Lý do cho người lao động nghỉ việc

Thực tế là các doanh nghiệp thường xem nhẹ lý do cho người lao động nghỉ, thậm chí có trường hợp cho nghỉ việc vì sự mâu thuẫn riêng của người quản lý doanh nghiệp và người lao động.

Theo Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp chỉ được đơn phương cho người lao động nghỉ việc theo một trong các lý do mà luật lao động Việt Nam cho phép. Chẳng hạn doanh nghiệp được quyền đơn phương cho người lao động nghỉ việc vì lý do người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc được giao theo hợp đồng lao động. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải xác định và chứng minh người lao động không hoàn thành công việc bằng việc đối chiếu với một quy chế có nêu các tiêu chí cụ thể để đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế này phải được ban hành sau khi tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nếu có.

Nghĩa vụ của DN khi cho người lao động nghỉ việc

Doanh nghiệp cần thanh toán đủ các khoản tiền cho người lao động trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động bao gồm tiền trợ cấp thôi việc, nếu có. Trong trường hợp cho người lao động thôi việc vì doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế hoặc gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm… Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể kéo dài việc thanh toán này nhưng không được quá 30 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà doanh nghiệp đã giữ của người lao động.

2. Lợi ích khi NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật

Nếu chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, người lao động và người sử dụng lao động sẽ có những lợi ích sau:

- Người lao động sẽ được bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình, như trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.... Người lao động cũng sẽ không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động.

- Người sử dụng lao động sẽ không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người lao động, không bị kiện tụng hoặc xử phạt hành chính vì vi phạm pháp luật lao động. Người sử dụng lao động cũng sẽ duy trì được uy tín và mối quan hệ tốt với người lao động.

Ngoài ra, chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường lao động, tạo điều kiện cho người lao động và người sử dụng lao động tìm kiếm những công việc và nhân lực phù hợp với nhu cầu và khả năng của mình. Đây là một yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất và chất lượng lao động, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

3. Ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào?

Theo quy định hiện hành tại Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, tuy nhiên phải báo trước cho người sử dụng lao động mới được coi là đúng pháp luật.

Chấm dứt hợp đồng lao động là việc kết thúc mối quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động theo một trong các trường hợp được quy định bởi pháp luật.

Có nhiều lý do để chấm dứt hợp đồng lao động, như hết thời hạn hợp đồng, thỏa thuận giữa hai bên, đơn phương chấm dứt của một bên, sa thải, cắt giảm lao động, nghỉ hưu hoặc do các nguyên nhân khách quan khác. Khi chấm dứt hợp đồng lao động, các bên cần tuân thủ về thời gian báo trước theo quy định tại Bộ luật Lao động năm 2019.

Hiện nay, có nhiều cách ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động, ví dụ như:

- Theo thỏa thuận giữa hai bên: Do các lý do khác nhau, hai bên có thể thống nhất chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

- Khi người lao động nghỉ hưu: Khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động sẽ chấm dứt.

- Do hết thời hạn hợp đồng: Hợp đồng lao động thời hạn sẽ tự động chấm dứt khi đến ngày hết hạn, trừ khi hai bên thỏa thuận gia hạn.

- Vi phạm đến lợi ích người lao động được pháp luật quy định.

Thông thường, việc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động sẽ thông qua đơn xin nghỉ việc của người lao động, nội dung đơn xin nghỉ việc phải đảm bảo có phần lý do chấm dứt hợp đồng lao động. Khi ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động cấn phải đảm bảo:

- Ghi rõ lý do chấm dứt hợp đồng lao động: Lý do chấm dứt hợp đồng lao động phải được ghi rõ ràng, dễ hiểu và cụ thể. Nếu lý do chấm dứt hợp đồng có liên quan đến vi phạm nội quy, thì người lao động cần đề cập đến các quy định vi phạm cụ thể.

- Sử dụng ngôn ngữ chính xác và lịch sự: Khi viết lý do chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động cần sử dụng ngôn ngữ chính xác, tránh sử dụng ngôn từ không phù hợp.

Xem thêm: Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động, làm việc năm 2023

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.


Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!