1. Giá đất bồi thường khi thu hồi đất được xác định như thế nào ?

Kính gửi: Qúy công ty Luật, tôi xin hỏi và mong được quý công ty giúp đỡ tư vấn giúp Tôi có mảnh đất gần 200m2 tại khu Vĩnh Hưng là đất nông nghiệp, xung quanh đã xây nhà ở, riêng đất của tôi mới xây tường rào. Nếu bây giờ đất đó được chính quyền địa phương lấy vào mục đích chung xin hỏi:

1. tôi sẽ được đền bù thế nào?

2. Đất nông nghiệp trong địa bàn Hà Nội, khu Vĩnh Hưng, Vĩnh Tuy có những mức đền bù như thế nào? Mức tối đa và tối thiểu?

Trân trọng cám ơn!

>> Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến (24/7) gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Vấn đề đền bù đất:

Theo Khoản 2 Điều 74. Luật đất đai 2013 quy định về Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

"2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất."

2. Đền bù đất nông nghiệp trong địa bàn Hà Nội

Về Giá đền bù đất nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội, quý khách có thể tham khảo tại bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định 30/2019/QĐ-UNBD: Ban hành quyết định về giá các loại đất trên địa bàn thanh phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024:

Theo Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND về giá các loại đất áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Theo quy định tại Bảng 1 Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây hàng năm
(kèm theo Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 26/12/2019 của HĐND thành phố Hà Nội) quy định:

STT

Tên khu vực

Đồng Bằng

Trung Du

Miền núi

1

- Các phường thuộc các quận: Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân

252 000

- Các phường thuộc quận Hà Đông: Nguyễn Trãi, Yết Kiêu, Quang Trung, Vạn Phúc, Phúc La, Mộ Lao, Văn Quán, Kiến Hưng, Hà Cầu, La Khê, Phú La, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Phú Lãm và diện tích bên tả Sông Đáy của phường Đồng Mai

- Phía bờ Đông (bên tả) sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm

>> Xem thêm:  Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất ? Hướng dẫn chính sách đền bù khi bị thu hồi đất đai ?

2. Bồi thường đối với đất do hộ gia đình nhận đấu thầu khi thu hồi đất ?

Chào luật sư, gia đình tôi có thầu 1 thửa ruộng 360m2 từ hợp tác xã năm 2003 trong 10 năm. Đó là thửa ruộng trước được thầu bởi ông A , nhưng do xã thu hồi ruộng vào thời điểm đó(năm 2003) nên bàn giao lại cho gia đình tôi và chúng tôi đã sử dụng đến bây giờ. Cuối năm 2015, huyện có dự án xây đô thị ở khu vực đó và tất nhiên các ruộng trong khu vực đó được nhận bồi thường( trong đó có gia đình tôi).
Khi đó việc tranh chấp ruộng của chúng tôi (đã hết hạn thầu 3 năm nhưng có đủ giấy tờ) và gia đình ông A( không có giấy tờ gì, bỏ ruộng hơn chục năm nay) được đưa lên thôn giải quyết: 1 là 2 nhà chia đôi ruộng đó, 2 là ruộng đó bị thu hồi lên xã. xin hỏi trường hợp này gia đình tôi có quyền lợi gì không?.
Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn Luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật Hợp tác xã 2012 quy định:

Điều 48. Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hình thành từ nguồn sau đây:

a) Vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên;

b) Vốn huy động của thành viên, hợp tác xã thành viên và vốn huy động khác;

c) Vốn, tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

d) Khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước và khoản được tặng, cho khác.

2. Tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm:

a) Quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất;

b) Khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước; khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia;

c) Phần trích lại từ quỹ đầu tư phát triển hằng năm được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia;

d) Vốn, tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia.

3. Việc quản lý, sử dụng tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện theo quy định của điều lệ, quy chế quản lý tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nghị quyết đại hội thành viên và các quy định của pháp luật có liên quan.

Như vậy, theo quy định trên thì đất bạn thầu là tài sản của hợp tác xã. Và theo như bạn trình bày thì khi hợp tác xã không sử dụng nữa thì đã cho hộ dân đấu thầu phần đất đó, do đó phần đất này được coi là tài sản không chia của hợp tác xã.

Điều 21 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã quy định xử lý tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể, phá sản:

"1. Tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Khoản 2 Điều 48 Luật Hợp tác xã khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, phá sản được xử lý như sau:

a) Phần giá trị tài sản được hình thành từ khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước thì chuyển vào ngân sách địa phương cùng cấp với cơ quan đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

b) Phần giá trị tài sản được hình thành từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm đã được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia khi chấm dứt tư cách thành viên, tư cách hợp tác xã thành viên; khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia; vốn, tài sản khác được Điều lệ quy định là tài sản không chia khi chấm dứt tư cách thành viên, tư cách hợp tác xã thành viên thì đại hội thành viên quyết định phương án xử lý thích hợp;

c) Phần giá trị tài sản được hình thành từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm đã được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động; khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia; vốn, tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động thì đại hội thành viên quyết định chuyển giao cho chính quyền địa phương hoặc một tổ chức khác nằm trên địa bàn nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích cộng đồng dân cư tại địa bàn;

d) Quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai.

2. Trường hợp giải thể, phá sản mà vốn, tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không đủ để thanh toán các khoản nợ thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sử dụng tài sản không chia theo thứ tự sau đây để thanh toán các khoản nợ:

a) Khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia;

b) Phần trích từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia;

c) Vốn, tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia."

Theo quy định trên, khi hợp tác xã chấm dứt hoạt động thì tài sản được tặng, cho là tài sản không chia của hợp tác xã sẽ được chuyển giao cho chính quyền địa phương nhằm mục đích phục vụ lợi ích cộng đồng dân cư tại địa bàn.

Mặt khác, Luật Đất đai 2013 có quy định như sau:

Điều 132. Đất nông nghiệp được sử dụng vào mục đích công ích như sau:

1. Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.

Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sử dụng cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi là nguồn để hình thành hoặc bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Đối với những nơi đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích vượt quá 5% thì diện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương; giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.

2. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Bồi thường cho người có đất được sử dụng để xây dựng các công trình công cộng quy định tại điểm a khoản này;

c) Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

3. Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để cho thuê. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 05 năm.

Tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích phải nộp vào ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và chỉ được dùng cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

4. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;

b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;

d) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

đ) Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì khi phần đất mà UBND cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để cho thuê bị thu hồi sử dụng vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đã được phê duyệt theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt sẽ được bồi thường các chi phí đầu tư vào đất còn lại theo Điều 76 Luật Đất đai 2013, chi phí bồi thường được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Bên cạnh đó, những hộ gia đình, cá nhân này sẽ được bồi thường về tài sản gắn liền trên đất theo như Điều 90 Luật Đất đai 2013.

Về trường hợp gia đình bạn có tranh chấp với gia đình Ông A, do đất thu hồi chỉ được bồi thường về chi phí đầu tư trên đất chứ không được bồi thường về đất, nên trường hợp này, nếu gia đình bạn là người đang thực hiện việc sản xuất canh tác trên đất đó thì gia đình bạn sẽ được bồi thường về các chi phí đầu tư vào đất.

>> Xem thêm:  Thời hạn của loại đất quy định trong bảng giá đất ? Quy định về mua bán các loại đất

3. Không có sổ đỏ thì có được bồi thường khi bị thu hồi đất không ?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 75 Luật đất đai quy định:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.”

Do anh chưa cung cấp thông tin chi tiết nên chúng tôi không thể xác định được diện tích đất bị thu hồi ấy có nguồn gốc từ đâu? Đây là đất được giao hay được nhà nước cho thuê (có thu tiền hoặc không thu tiền)?

Khi Nhà nước thu hồi 120m2, gia đình anh có thể sẽ được bồi thường nếu đáp ứng các điều kiện sau:

– Diện tích đất bị thu hồi không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận); Hoặc mặc dù chưa có giấy chứng nhận nhưng có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai mà chưa được cấp.

Theo thông tin mà anh cung cấp: gia đình anh chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất 420m2 do cha ông để lại. Câu hỏi đặt ra đó là: việc gia đình anh chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là do không đủ điều kiện để được cấp hay đã đủ điều kiện nhưng anh chưa nộp đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận hoặc đã yêu cầu nhưng chưa được cấp? Đây là điểm mấu chốt quan trọng để xác định xem gia đình anh có đủ điều kiện để được bồi thường về đất khi UBND huyện thu hồi đất hay không.

– Nếu việc gia đình anh chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là do chưa đi đăng ký mặc dù đã đủ điều kiện thì gia đình anh có quyền được đòi bồi thường về đất khi bị thu hồi đất và có quyền khiếu nại nếu không đồng ý với phương án bồi thường

– Còn nếu gia đình anh chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là do không đủ điều kiện được cấp thì gia đình anh sẽ không được bồi thường. Điều 82 Luật đất đai quy định về các trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất, trong đó bao gồm: “Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này..” Tuy nhiên, trong trường hợp đất đất bị thu hồi là đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 07 năm 2004 mà gia đình anh lại trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất đó, mặc dù không có giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai nhưng vẫn được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích đất được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai năm 2013.

Vì anh chưa cung cấp cụ thể thông tin nên chưa thể xác định được 120m2 đất mà hiện gia đình anh đang sử dụng là đất nông nghiệp hay đất ở nhưng lại sử dụng vào mục đích nông nghiệp. Nếu là đất nông nghiệp thì có khả năng gia đình anh sẽ được bồi thường mặc dù không có giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp. Ngược lại, nếu không phải là đất nông nghiệp thì gia đình anh sẽ không được Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Tư vấn cách tính thuế xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật

4. Thu hồi đất do người sử dụng vi phạm pháp luật ?

Trả lời:

Theo quy định Điều 64 Luật Đất đai năm 2013 quy định các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

1.Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;

2.Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

3.Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

4.Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;

5.Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;

6.Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

7.Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;

8.Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;

Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

Như vậy trường hợp của bạn được nhà nước cho thuê đất nhưng để bị lấn chiếm thuộc trường hợp bị thu hồi theo quy định luật tại Điểm 5 Điều 64 Luật đất đai năm 2013. Trình tự, thủ tục thu hồi đất được thực hiện theo Điều 66 Luật đất đai năm 2013.

Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật

Trường hợp vi phạm pháp luật mà phải thu hồi đất, khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm lập biên bản về vi phạm hành chính để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.

Trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì biên bản xác định hành vi vi phạm phải có đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã làm chứng để làm căn cứ quyết định thu hồi đất và được lập theo quy định sau đây:

Cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức kiểm tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại các Điểm c, d và g Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai; tổ chức thanh tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại Điểm h và Điểm i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai;

Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản, người được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm gửi biên bản cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để chỉ đạo thu hồi đất.

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất.

Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm sau:

– Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

– Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật;

– Tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 65 của Nghị định này;

– Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.

Cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo Giấy chứng nhận không còn giá trị pháp lý đối với trường hợp người sử dụng đất không chấp hành việc nộp lại Giấy chứng nhận.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Bồi thường khi di dời địa điểm kinh doanh?

5. Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền thu hồi đất hay không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình tôi có một mảnh đất được giao đất sai thẩm quyền năm 2015, tôi muốn hỏi Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền thu hồi đất của tôi không?
Mong được luật sư tư vấn, tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 66 Luật Đất đai năm 2013 quy định về thẩm quyền thu hồi đất như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh và của UBND cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

"Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất."

Kết luận: Như vậy UBND cấp xã không có thẩm quyền thu hồi đất, mà chỉ thực hiện quyết định thu hồi đất của UBND cấp tỉnh hoặc của UBND cấp huyện cũng như quyết định thu hồi đất mà UBND cấp huyện được UBND cấp tỉnh ủy quyền.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi gây thiệt hại về tinh thần thì sẽ phải bồi thường ra sao ?