- 1. Đất trồng cây lâu năm là gì và quy định về thu hồi đất theo pháp luật Việt Nam
- 2. Nguyên tắc và điều kiện được Nhà nước đền bù đất trồng cây lâu năm
- 3. Căn cứ và phương pháp xác định giá đền bù đất trồng cây lâu năm
- 4. Các khoản đền bù chi tiết khi thu hồi đất trồng cây lâu năm (đất, cây trồng, tài sản, hỗ trợ)
- 5. Trình tự, thủ tục nhận tiền đền bù đất trồng cây lâu năm
- Bước 1. Ban hành thông báo thu hồi đất
- Bước 2. Điều tra, đo đạc, kiểm đếm hiện trạng
- Bước 3. Lập và lấy ý kiến về phương án bồi thường
- Bước 4. Ban hành quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường
- Bước 5. Chi trả tiền bồi thường
- 6. Giải quyết tranh chấp và những lưu ý quan trọng về đền bù đất trồng cây lâu năm
- 6.1. Khiếu nại quyết định bồi thường
- 6.2. Những lưu ý quan trọng
- 7. Các văn bản pháp luật liên quan đến đền bù đất trồng cây lâu năm
- 8. Câu hỏi thường gặp về giá đền bù đất trồng cây lâu năm
- 8.1. Đất trồng cây lâu năm chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được bồi thường không?
- 8.2. Giá đền bù đất trồng cây lâu năm được xác định theo giá thị trường hay bảng giá đất?
- 8.3. Đất trồng cây lâu năm bị bỏ hoang có được bồi thường khi bị thu hồi không?
- 8.4. Khi cơ quan nhà nước chậm chi trả tiền bồi thường thì người dân có được nhận thêm tiền không?
- 8.5. Hộ gia đình bị thu hồi đất trồng cây lâu năm có được bố trí đất ở hoặc nhà tái định cư không?
- 8.6. Phần diện tích đất vượt hạn mức có được bồi thường không?
- 8.7. Không còn hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí cải tạo đất thì có được bồi thường không?
1. Đất trồng cây lâu năm là gì và quy định về thu hồi đất theo pháp luật Việt Nam
Đất trồng cây lâu năm là một trong các loại đất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai 2024, được sử dụng để trồng các loại cây chỉ trồng một lần nhưng sinh trưởng, phát triển và cho thu hoạch trong nhiều năm liên tục. Đây là nhóm đất có giá trị kinh tế lớn, phục vụ sản xuất nông nghiệp lâu dài, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu và góp phần phát triển kinh tế nông thôn.
Theo Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất trồng cây lâu năm bao gồm nhiều nhóm cây khác nhau, như:
- Cây công nghiệp lâu năm: cao su, cà phê, chè, hồ tiêu, điều, ca cao, dừa...
- Cây ăn quả lâu năm: sầu riêng, xoài, cam, bưởi, nhãn, vải, chôm chôm...
- Cây dược liệu lâu năm: quế, hồi, sâm, đỗ trọng, long não...
- Các loại cây lâu năm khác như cây lấy gỗ, cây bóng mát, cây cảnh quan và các mô hình trồng xen giữa cây lâu năm với cây hàng năm.
Khác với đất trồng cây hàng năm chỉ phục vụ chu kỳ sản xuất ngắn (không quá 01 năm), đất trồng cây lâu năm được sử dụng cho các loại cây có chu kỳ khai thác kéo dài nhiều năm, vì vậy việc đầu tư sản xuất thường lớn hơn và giá trị bồi thường khi thu hồi đất cũng phải xem xét đến giá trị của vườn cây đang khai thác.
Theo Luật Đất đai 2024, Nhà nước chỉ được thu hồi đất trồng cây lâu năm trong những trường hợp luật định, gồm:
- Thu hồi để phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Thu hồi nhằm thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng như xây dựng đường giao thông, công trình thủy lợi, khu công nghiệp, khu tái định cư, công trình công cộng...
- Thu hồi do người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai, chẳng hạn sử dụng đất sai mục đích, hủy hoại đất hoặc không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn luật định.
- Thu hồi khi chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định pháp luật, người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất hoặc khu đất có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Đối với đất trồng cây lâu năm, một trường hợp đáng lưu ý là đất bị bỏ hoang liên tục 18 tháng và người sử dụng đất đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn không khắc phục thì Nhà nước có thể thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
Có thể thấy, việc thu hồi đất không được thực hiện tùy tiện mà phải thuộc một trong các căn cứ luật định, đồng thời phải tuân thủ đầy đủ trình tự, thủ tục về thông báo thu hồi, kiểm đếm, lập phương án bồi thường, lấy ý kiến người dân và ban hành quyết định thu hồi theo đúng quy định pháp luật.
2. Nguyên tắc và điều kiện được Nhà nước đền bù đất trồng cây lâu năm
Không phải mọi trường hợp bị thu hồi đất trồng cây lâu năm đều được bồi thường về đất. Luật Đất đai 2024 quy định rõ việc bồi thường phải bảo đảm đúng điều kiện pháp lý và tuân thủ các nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch.
Về nguyên tắc, người có đất bị thu hồi sẽ được ưu tiên bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng nếu địa phương còn quỹ đất. Trường hợp không còn quỹ đất phù hợp thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường. Trong một số trường hợp, nếu người dân có nhu cầu và địa phương có điều kiện thì có thể được xem xét bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác hoặc nhà ở tái định cư theo quy định của pháp luật.
Để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất trồng cây lâu năm, người sử dụng đất phải có căn cứ hợp pháp về quyền sử dụng đất, chẳng hạn:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các loại Giấy chứng nhận được cấp theo từng thời kỳ.
- Có quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền.
- Có các giấy tờ hợp lệ đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo Điều 137 Luật Đất đai 2024.
- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn tất thủ tục đăng ký.
- Có văn bản công nhận kết quả đấu giá hoặc các căn cứ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài các trường hợp có đầy đủ giấy tờ, Luật Đất đai 2024 còn có quy định nhằm bảo đảm quyền lợi cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Theo đó, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ổn định trước ngày 01/7/2004, dù chưa đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận, vẫn có thể được xem xét bồi thường theo quy định của Chính phủ nếu đáp ứng các điều kiện luật định.
Ngược lại, một số trường hợp sẽ không được bồi thường về đất, bao gồm:
- Đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm hoặc thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất theo quy định.
- Đất công ích do UBND cấp xã cho thuê.
- Đất nhận khoán từ nông trường, lâm trường hoặc doanh nghiệp nông, lâm nghiệp.
- Diện tích đất vượt hạn mức được giao (trừ trường hợp được pháp luật quy định khác).
- Đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai hoặc do không sử dụng đất trong thời hạn luật định.
Việc đáp ứng đúng điều kiện pháp lý là yếu tố quyết định quyền được bồi thường về đất. Do đó, người sử dụng đất nên chủ động rà soát hồ sơ pháp lý của thửa đất trước khi dự án thu hồi được triển khai nhằm bảo đảm đầy đủ quyền lợi của mình.
3. Căn cứ và phương pháp xác định giá đền bù đất trồng cây lâu năm
Theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Nghị định 226/2025/NĐ-CP, việc xác định giá bồi thường đất trồng cây lâu năm không còn áp dụng khung giá đất quốc gia như trước đây mà được thực hiện theo giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định.
Giá đất cụ thể được xác định trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin thị trường, điều kiện thực tế của từng khu vực và áp dụng các phương pháp định giá theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP, gồm:
Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất đối với đất nông nghiệp. Cơ quan định giá sẽ khảo sát giá chuyển nhượng của các thửa đất tương đồng hoặc giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất trong thời gian gần nhất, sau đó phân tích các yếu tố khác biệt để xác định mức giá phù hợp cho thửa đất bị thu hồi.
Phương pháp thu nhập
Phương pháp này căn cứ vào khả năng sinh lợi của đất. Giá đất được xác định dựa trên thu nhập ròng bình quân hằng năm từ hoạt động sản xuất nông nghiệp chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng của các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối trên địa bàn.
Phương pháp thặng dư
Áp dụng chủ yếu đối với các khu đất nằm trong quy hoạch phát triển dự án. Giá trị đất được xác định bằng doanh thu phát triển dự kiến sau khi trừ đi toàn bộ chi phí đầu tư hợp lý.
Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
Giá đất được tính bằng cách lấy giá trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh (hệ số K) do UBND cấp tỉnh ban hành hằng năm nhằm phản ánh sát hơn giá trị thị trường.
Ngoài phương pháp định giá, mức bồi thường còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố thực tế như:
- Vị trí của thửa đất.
- Chất lượng đất và điều kiện thổ nhưỡng.
- Hệ thống giao thông, thủy lợi phục vụ sản xuất.
- Hiệu quả sản xuất và khả năng sinh lợi của đất.
- Thời hạn sử dụng đất còn lại.
- Quy hoạch sử dụng đất tại khu vực thu hồi.
Do mỗi địa phương ban hành bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể riêng nên giá đền bù giữa các tỉnh, thành phố có thể có sự chênh lệch đáng kể, ngay cả đối với cùng loại đất trồng cây lâu năm.
4. Các khoản đền bù chi tiết khi thu hồi đất trồng cây lâu năm (đất, cây trồng, tài sản, hỗ trợ)
Khi Nhà nước thu hồi đất trồng cây lâu năm, người sử dụng đất có thể được nhận nhiều khoản bồi thường và hỗ trợ khác nhau, không chỉ bao gồm tiền bồi thường về đất mà còn có các khoản liên quan đến cây trồng, tài sản và ổn định đời sống.
- Bồi thường về đất
Nếu đủ điều kiện được bồi thường, người sử dụng đất được nhận tiền bồi thường tính theo:
Tiền bồi thường = Diện tích đất đủ điều kiện bồi thường × Giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định.
Diện tích được bồi thường phải nằm trong hạn mức theo Điều 176 Luật Đất đai 2024. Đối với đất trồng cây lâu năm, hạn mức giao đất tối đa là:
- Không quá 10 ha tại khu vực đồng bằng.
- Không quá 30 ha tại khu vực trung du, miền núi.
- Bồi thường cây trồng trên đất
Theo Điều 103 Luật Đất đai 2024 và Nghị định 88/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP), việc bồi thường cây lâu năm được xác định theo giá trị thiệt hại thực tế.
Đối với cây đang trong chu kỳ khai thác, mức bồi thường được tính trên giá trị sản lượng chưa thu hoạch trong thời gian còn lại của chu kỳ kinh doanh.
Nếu không thể xác định sản lượng còn lại thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xác định giá trị thiệt hại thực tế của cả vườn cây tại thời điểm thu hồi.
Đối với cây có thể đánh chuyển, người sử dụng đất không được bồi thường toàn bộ giá trị cây mà được thanh toán chi phí đào bứng, vận chuyển, trồng lại và các thiệt hại thực tế phát sinh.
- Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
Khoản bồi thường này áp dụng chủ yếu đối với trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường về đất nhưng đã đầu tư cải tạo đất, như:
- Chi phí san lấp mặt bằng.
- Chi phí cải tạo, bón phân, nâng cao độ màu mỡ.
- Chi phí chống xói mòn, chống sụt lún.
- Các khoản đầu tư hợp pháp khác phục vụ sản xuất.
Mức bồi thường được xác định theo công thức tại Nghị định 88/2024/NĐ-CP, đồng thời các khoản chi phí phải được quy đổi theo giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường.
- Các khoản hỗ trợ khác
Ngoài bồi thường, người bị thu hồi đất còn có thể được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ nhằm ổn định cuộc sống và chuyển đổi sinh kế, bao gồm:
- Hỗ trợ ổn định đời sống đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp trở lên.
- Hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm; mức hỗ trợ có thể lên tới tối đa 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại theo bảng giá đất của địa phương đối với diện tích trong hạn mức.
- Hỗ trợ tái định cư nếu việc thu hồi đất dẫn đến phải di chuyển chỗ ở theo quy định của pháp luật.
- Hỗ trợ chi phí di chuyển vật nuôi, tháo dỡ chuồng trại hoặc các tài sản hợp pháp gắn liền với đất khi phát sinh thiệt hại thực tế.
Trên thực tế, tổng số tiền người sử dụng đất được nhận khi thu hồi đất trồng cây lâu năm là tổng hợp của nhiều khoản bồi thường và hỗ trợ khác nhau. Vì vậy, khi nhận phương án bồi thường, người dân cần kiểm tra kỹ diện tích được bồi thường, đơn giá đất, giá trị cây trồng, chi phí đầu tư vào đất còn lại và các khoản hỗ trợ để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
5. Trình tự, thủ tục nhận tiền đền bù đất trồng cây lâu năm
Việc thu hồi đất và chi trả tiền bồi thường đối với đất trồng cây lâu năm được thực hiện theo trình tự, thủ tục chặt chẽ quy định tại Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Quy trình này nhằm bảo đảm quyền lợi của người có đất bị thu hồi, đồng thời tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho việc giải phóng mặt bằng.
Bước 1. Ban hành thông báo thu hồi đất
Cơ quan có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh tùy từng trường hợp) ban hành thông báo thu hồi đất và gửi trực tiếp đến người sử dụng đất, đồng thời công khai thông tin tại địa phương.
Đối với đất nông nghiệp, thông báo thu hồi phải được ban hành chậm nhất 90 ngày trước khi có quyết định thu hồi đất. Trong thời gian này, người dân có quyền tìm hiểu chính sách bồi thường, chuẩn bị hồ sơ và phối hợp với cơ quan chức năng trong quá trình kiểm kê.
Bước 2. Điều tra, đo đạc, kiểm đếm hiện trạng
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với UBND cấp xã tiến hành:
- Đo đạc diện tích đất bị thu hồi.
- Xác định nguồn gốc và hiện trạng sử dụng đất.
- Kiểm kê số lượng cây lâu năm, độ tuổi, tình trạng sinh trưởng.
- Kiểm kê công trình, tài sản hợp pháp gắn liền với đất.
Nếu người sử dụng đất không phối hợp kiểm đếm, cơ quan nhà nước sẽ thực hiện vận động, thuyết phục. Sau thời hạn luật định mà vẫn không chấp hành thì có thể ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc theo quy định.
Bước 3. Lập và lấy ý kiến về phương án bồi thường
Sau khi hoàn thành kiểm kê, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Phương án phải thể hiện đầy đủ:
- Diện tích đất được bồi thường.
- Đơn giá bồi thường.
- Giá trị cây trồng, tài sản.
- Các khoản hỗ trợ.
- Thời gian và phương thức chi trả.
Phương án được niêm yết công khai ít nhất 30 ngày tại UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt cộng đồng để người dân góp ý. Trong thời gian lấy ý kiến, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm giải trình, đối thoại nếu phát sinh ý kiến không đồng thuận.
Bước 4. Ban hành quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường
Sau khi hoàn tất việc lấy ý kiến, UBND có thẩm quyền ban hành:
- Quyết định thu hồi đất.
- Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Đây là căn cứ pháp lý để tổ chức chi trả tiền bồi thường cho người sử dụng đất.
Bước 5. Chi trả tiền bồi thường
Theo Khoản 3 Điều 94 Luật Đất đai 2024, việc chi trả tiền bồi thường phải được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường có hiệu lực.
Trường hợp cơ quan nhà nước chậm chi trả do lỗi của mình thì ngoài số tiền bồi thường, người có đất bị thu hồi còn được thanh toán thêm khoản tiền tương ứng với mức chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.
Nếu người dân chưa nhận tiền hoặc quyền sử dụng đất đang có tranh chấp thì khoản tiền bồi thường được gửi vào tài khoản tạm giữ tại ngân hàng theo quy định cho đến khi đủ điều kiện chi trả.
Ngoài ra, trường hợp người sử dụng đất còn nợ các nghĩa vụ tài chính về đất đai thì cơ quan có thẩm quyền được khấu trừ các khoản nợ này trước khi thực hiện chi trả phần còn lại.
6. Giải quyết tranh chấp và những lưu ý quan trọng về đền bù đất trồng cây lâu năm
Trong thực tế, tranh chấp về bồi thường khi thu hồi đất trồng cây lâu năm thường phát sinh liên quan đến nguồn gốc đất, diện tích bị thu hồi, đơn giá bồi thường, việc kiểm kê cây trồng hoặc xác định các khoản hỗ trợ.
Theo Điều 237 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện nếu cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trong quá trình thu hồi đất xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
6.1. Khiếu nại quyết định bồi thường
Người dân có thể thực hiện:
- Khiếu nại lần đầu đến cơ quan hoặc người đã ban hành quyết định.
- Khiếu nại lần hai đến cơ quan cấp trên trực tiếp nếu không đồng ý với kết quả giải quyết lần đầu.
- Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
Thông thường, thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi hành chính bị khiếu nại.
6.2. Những lưu ý quan trọng
Để bảo vệ quyền lợi của mình, người sử dụng đất cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và nguồn gốc đất.
- Kiểm tra kỹ biên bản kiểm kê diện tích, số lượng cây trồng và tài sản trước khi ký xác nhận.
- Đối chiếu đơn giá bồi thường với quyết định của UBND cấp tỉnh đang áp dụng tại thời điểm thu hồi.
- Kiểm tra đầy đủ các khoản hỗ trợ về ổn định đời sống, chuyển đổi nghề nghiệp, đào tạo nghề và các khoản hỗ trợ khác nếu đủ điều kiện.
Đặc biệt, việc khiếu nại không làm tạm dừng việc thực hiện quyết định thu hồi đất hoặc quyết định cưỡng chế nếu các quyết định này được ban hành đúng trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật. Người sử dụng đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi trong khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
Ngoài ra, pháp luật cũng quy định không được tổ chức cưỡng chế thu hồi đất vào ban đêm, ngày nghỉ, ngày lễ hoặc trong các thời điểm đặc biệt theo quy định nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.
7. Các văn bản pháp luật liên quan đến đền bù đất trồng cây lâu năm
Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trồng cây lâu năm hiện nay được điều chỉnh bởi nhiều văn bản quy phạm pháp luật, trong đó các văn bản quan trọng gồm:
| Văn bản | Nội dung điều chỉnh chính |
|---|---|
| Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15) | Quy định về phân loại đất, các trường hợp thu hồi đất, nguyên tắc bồi thường, điều kiện được bồi thường, bồi thường cây trồng và tài sản gắn liền với đất. |
| Nghị định 88/2024/NĐ-CP | Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; phương pháp xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại; các chính sách hỗ trợ ổn định đời sống và chuyển đổi nghề nghiệp. |
| Nghị định 71/2024/NĐ-CP | Quy định các phương pháp định giá đất, làm căn cứ xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường. |
| Nghị định 102/2024/NĐ-CP | Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, trong đó có trình tự kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất và các thủ tục liên quan. |
| Nghị định 226/2025/NĐ-CP | Sửa đổi, bổ sung một số quy định về bồi thường cây lâu năm, định giá đất và các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. |
| Thông tư 12/2024/TT-BTNMT | Hướng dẫn xây dựng bảng giá đất, định giá đất và một số nội dung chuyên môn về quản lý đất đai. |
| Luật Khiếu nại 2011 | Quy định về quyền khiếu nại, trình tự, thủ tục và thời hiệu giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính liên quan đến đất đai. |
Trong quá trình áp dụng, ngoài các văn bản nêu trên, người dân cần theo dõi quyết định của UBND cấp tỉnh về bảng giá đất, giá đất cụ thể và đơn giá bồi thường cây trồng được ban hành tại từng địa phương vì đây là căn cứ trực tiếp để xác định mức bồi thường thực tế.
8. Câu hỏi thường gặp về giá đền bù đất trồng cây lâu năm
8.1. Đất trồng cây lâu năm chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được bồi thường không?
Có thể được bồi thường nếu người sử dụng đất thuộc trường hợp đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp sử dụng đất ổn định trước ngày 01/7/2004 theo quy định của Luật Đất đai 2024. Nếu không đủ điều kiện được bồi thường về đất thì vẫn có thể được bồi thường cây trồng, tài sản hợp pháp trên đất hoặc được hỗ trợ theo chính sách của Nhà nước.
8.2. Giá đền bù đất trồng cây lâu năm được xác định theo giá thị trường hay bảng giá đất?
Tiền bồi thường được xác định theo giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường. Giá đất cụ thể được xác định trên cơ sở các phương pháp định giá theo quy định pháp luật và phản ánh sát giá trị thực tế của thửa đất.
8.3. Đất trồng cây lâu năm bị bỏ hoang có được bồi thường khi bị thu hồi không?
Nếu đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai, chẳng hạn không sử dụng liên tục trong 18 tháng sau khi đã bị xử phạt mà vẫn không khắc phục, thì người sử dụng đất không được bồi thường về đất và cũng không được bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
8.4. Khi cơ quan nhà nước chậm chi trả tiền bồi thường thì người dân có được nhận thêm tiền không?
Có. Nếu việc chậm chi trả do lỗi của cơ quan có thẩm quyền thì ngoài số tiền bồi thường theo phương án đã được phê duyệt, người dân còn được thanh toán thêm khoản tiền tương ứng với mức chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, tính trên số tiền và thời gian chậm trả.
8.5. Hộ gia đình bị thu hồi đất trồng cây lâu năm có được bố trí đất ở hoặc nhà tái định cư không?
Trong một số trường hợp, nếu đáp ứng điều kiện theo Luật Đất đai 2024 và địa phương có quỹ đất hoặc quỹ nhà phù hợp, người có đất bị thu hồi có thể được xem xét bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác hoặc bố trí nhà ở tái định cư thay cho việc nhận tiền.
8.6. Phần diện tích đất vượt hạn mức có được bồi thường không?
Diện tích vượt hạn mức giao đất theo Điều 176 Luật Đất đai 2024 (trừ trường hợp được thừa kế hợp pháp hoặc thuộc trường hợp pháp luật quy định khác) thường không được bồi thường về đất. Tuy nhiên, người sử dụng đất vẫn có thể được xem xét bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
8.7. Không còn hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí cải tạo đất thì có được bồi thường không?
Trường hợp người sử dụng đất đã đầu tư cải tạo đất nhưng không còn đầy đủ hóa đơn, chứng từ, UBND cấp tỉnh có thể căn cứ vào định mức chi phí thực tế tại địa phương để xác định khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại, bảo đảm phù hợp với quy định của Nghị định 88/2024/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Bên cạnh đó, quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm một số nội dung liên quan đến đất trồng cây lâu năm như: