- 1. Cơ sở pháp lý về quyền lợi người lao động khi công ty giải thể
- 2. Giải thể doanh nghiệp là gì ?
- 3. Doanh nghiệp bị giải thể khi nào ?
- 4. Người lao động được thanh toán những gì khi công ty bị giải thể
- 4.1. Được trả tiền nợ lương
- 4.2. Được thanh toán trợ cấp thôi việc
- 4.3. Được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
- 4.4. Được hưởng các khoản lợi ích khác (nếu có)
- 4.5. Được hưởng trợ cấp thất nghiệp
- 5. Tình huống về giải quyết quyền lợi cho người lao động sau khi công ty giải thể
- 5.1. Chưa đủ tuổi nghỉ hưu và số năm đóng bảo hiểm có được hưởng lương hưu ?
- 5.2 Công ty giải thể người lao động có được đên bù gì không ?
Thưa luật sư, xin hỏi" Anh trai tôi năm nay 41 tuổi (sinh năm 1975), làm việc cho nhà máy xi măng và đã đóng BHXH được 19 năm. Bây giờ công ty giải thể vậy làm thế nào để đảm bảo vẫn được hưởng lương hưu hay giải quyết chế độ bảo hiểm như thế nào? Và sau khi công ty giải thể thì có được đền bù gì theo luật không?
Kính mong luật sư giúp đỡ.
>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900 6162
Trả lời:
1. Cơ sở pháp lý về quyền lợi người lao động khi công ty giải thể
- Luật bảo hiểm xã hội năm 2014
2. Giải thể doanh nghiệp là gì ?
Thuật ngữ “giải thể” được Từ điển tiếng Việt giải nghĩa là “không còn tồn tại, làm cho không còn tồn tại như một tổ chức, các thành phần, thành viên phân tán đi”. Theo cách hiểu này, giải thể là chấm dứt sự tồn tại của một tổ chức. Từ điển Luật học của Viện khoa học pháp lý (Bộ Tư pháp) định nghĩa: Giải thể doanh nghiệp “là thù tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp với tư cách là một chủ thể kinh doanh bằng cách thanh lý tài sản của doanh nghiệp để trả nợ cho các chủ nợ”. Giải thể trước hết là hoạt động do doanh nghiệp tiến hành vói các công việc chính là thanh lý tài sản và thanh toán nợ, tiến tới châm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp để rút khỏi thị trường. Nhằm bảo vệ lợi ích của các tổ chức, cá nhân có liên quan khi doanh nghiệp giải thể, pháp luật quy định điều kiện, thủ tục tiến hành giải thể, bảo đảm cho việc doanh nghiệp chỉ chấm dứt tồn tại và rút khỏi thị trường khi hoàn thành các nghĩa vụ đã tạo lập trong quá trình hoạt động.
Như vậy, có thể hiểu: Giải thể doanh nghiệp là quá trình chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện doanh nghiệp có khả năng thanh toán hoặc bảo đảm thanh toán các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp bị giải thể khi nào ?
Khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã liệt kê 04 trường hợp doanh nghiệp bị giải thể như sau:
(i) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
(ii) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
(iii) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
(iv) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
Theo đó, có thể thấy, doanh nghiệp có thể giải thể tự nguyện theo quyết định của chủ sở hữu hoặc do hết thời hạn hoạt động mà không gia hạn. Còn nếu không đảm bảo số lượng thành viên tối thiểu trong 06 tháng liên tục hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp bắt buộc phải tiến hành giải thể.
Đặc biệt, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài (căn cứ khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020).
4. Người lao động được thanh toán những gì khi công ty bị giải thể
Có nhiều lý do để dẫn đến việc giải thể doanh nghiệp như: hết thời hạn hoạt động, theo quyết định của chủ sở hữu,… nhưng dù theo cách nào thì cũng gây ảnh hưởng lớn đến người lao động. Vậy quyền lợi của người lao động trong trường hợp này được giải quyết thế nào?
Giải thể bao giờ cũng dẫn đến việc chấm dứt hoạt động, xóa sổ doanh nghiệp trên thực tế, kéo theo đó, hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động cũng sẽ chấm dứt theo khoản 7 Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019.
Lúc này, người sử dụng lao động có trách nhiệm ưu tiên thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được nêu tại khoản 2 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019.
Đồng thời, khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp năm 2020 cũng ghi nhận:
Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:
(i) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
(ii) Nợ thuế;
(iii) Các khoản nợ khác.
Như vậy, có thể thấy, khi doanh nghiệp giải thể, việc giải quyết các quyền lợi của người lao động được ưu tiên hàng đầu, trong đó có lương, trợ cấp thôi việc,… Quy định này giúp đảm bảo tối đa quyền lợi của người lao động khi bị mất việc làm.
Như đã đề cập ở trên, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán tất cả các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Do đó, trước khi doanh nghiệp chính thức chấm dứt hoạt động, người lao động sẽ được thanh toán đầy đủ tất cả các khoản tiền liên quan đến lợi ích hợp pháp của mình.
Theo đó, trường hợp doanh nghiệp bị giải thể, người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi sau:
4.1. Được trả tiền nợ lương
Doanh nghiệp giải thể phải thanh toán đầy đủ cho người lao động những khoản tiền lương tương ứng với những ngày làm việc chưa được trả. Khoản tiền này sẽ được ưu tiên thanh toán đầu tiên khi giải quyết quyền lợi cho người lao động.
4.2. Được thanh toán trợ cấp thôi việc
Người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi công ty giải thể sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc theo Điều 46 bộ luật lao động năm 2019.
Khoản tiền này sẽ do người sử dụng lao động chi trả với mỗi năm làm việc tương ứng với 01 tháng tiền lương.
Trong đó:
(i) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian đã làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
(ii) Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
4.3. Được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
Công ty khi thực hiện thủ tục giải thể buộc phải thanh toán các khoản tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tại cơ quan bảo hiểm xã hội tương ứng với thời gian người lao động làm việc mà chưa được đóng các khoản bảo hiểm trên. Quy định này giúp đảm bảo các chế độ bảo hiểm mà người lao động được hưởng.
4.4. Được hưởng các khoản lợi ích khác (nếu có)
Ngoài những khoản lợi ích nêu trên, người lao động còn có thể được hưởng các khoản trợ cấp, phụ cấp hàng tháng, phụ cấp xăng xe, phụ cấp độc hại,… nếu như thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động có quy định.
4.5. Được hưởng trợ cấp thất nghiệp
Khoản trợ cấp này sẽ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả với mức trợ cấp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp (Điều 50 Luật Việc làm).
Lưu ý: Người lao động bắt đầu đi làm và ký hợp đồng lao động từ 01/01/2009 sẽ không được hưởng trợ cấp mất việc làm mà chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
5. Tình huống về giải quyết quyền lợi cho người lao động sau khi công ty giải thể
Thưa luật sư, xin hỏi: Anh trai tôi năm nay 41 tuổi (sinh năm 1975), làm việc cho nhà máy xi măng và đã đóng BHXH được 19 năm. Bây giờ công ty giải thể vậy làm thế nào để đảm bảo vẫn được hưởng lương hưu hay giải quyết chế độ bảo hiểm như thế nào? Và sau khi công ty giải thể thì có được đền bù gì theo luật không?
Kính mong luật sư giúp đỡ.
Trả lời:
5.1. Chưa đủ tuổi nghỉ hưu và số năm đóng bảo hiểm có được hưởng lương hưu ?
Căn cứ quy định tại Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, Điều 169 Bộ luật lao động và hướng dẫn tại Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu thì hiện nay đối với lao động nam, độ tuổi nghỉ hưu vào năm 2021 là 60 tuổi 3 tháng.
Theo thông tin bạn cung cấp anh trai bạn năm nay 41 tuổi và có 19 năm tham gia bảo hiểm xã hội thì hiện tại anh trai bạn vẫn chưa đủ độ tuổi cũng như điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ hưu trí. Trường hợp, công ty giải thể thì có hai phương án giải quyết cho anh trai bạn như sau:
+ Trường hợp 1: Tiếp tục tham gia đóng bảo hiểm xã hội đến khi đủ tuổi và thời gian đóng BHXH thì bạn làm thủ tục để hưởng chế độ hưu trí (nhận lương hưu hàng tháng) theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.
Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội quy định về mức lương hưu hằng tháng như sau:
1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.
+ Trường hợp 2: Sau khi công ty giải thể chốt sổ bảo hiểm xã hội thì làm thủ tục nhận chế độ bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội:
Theo đó, mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau:
2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:
a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;
b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;
c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
5.2 Công ty giải thể người lao động có được đên bù gì không ?
Khi doanh nghiệp giải thể, Khoản 5 Điều 208 Luật doanh nghiệp quy định các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
b) Nợ thuế;
c) Các khoản nợ khác;
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 48 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp bị giải thể như sau: 2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
Theo đó, khhi công ty giải thể người lao động sẽ được nhận tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác (nếu có).
Khoản 1 Điều 48 quy định về thời gian giải công ty phải tiến hành thanh toán và hoàn tất hồ sơ trả cho người lao động như sau:
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
Cùng với đó, công ty có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động; Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.
Như vậy, khi công ty giải thể người lao động sẽ được thanh toán lương, bảo hiểm thất nghiệp và trợ cấp thôi việc, quyền lợi khác nếu có.
Trợ cấp thất nghiệp sẽ do cơ quan bảo hiểm chi trả khi người lao động đủ điều kiện hưởng theo quy định pháp luật.
Trợ cấp thôi việc sẽ do doanh nghiệp chi trả theo quy định tại Điều 46 Bộ luật lao động năm 2019 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 8Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.