Tuy vậy, không ít trường hợp sau khi được học hành, huấn luyện, Người lao động đã “hô biến”, đi tìm những cơ hội tốt hơn cho mình một cách rất thực dụng, mà “quên” đi mất những gì mình đã nhận từ nơi làm việc cũ. Bản thỏa thuận trong trường hợp này nhằm cân bằng lợi ích giữa hai bên và tránh những tranh chấp.

1. Biên bản thỏa thuận hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN THỎA THUẬN
(V/v : Hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động)

- Căn cứ qui định tại Bộ luật Dân sự và Bộ luật Lao động.
- Theo sự thỏa thuận của hai bên.

Hôm nay : ngày....tháng ...năm 20...
Tại : Văn phòng công ty

Hai bên gồm:

1. Bên sử dụng lao động: CÔNG TY TNHH KKK
Địa chỉ : , Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại :
Đại diện : ông Lê Lê Lê - Giám đốc công ty.
Sau đây gọi tắt là “công ty”.

2. Bên Người lao động: Bà NGUYỄN LÊ LÊ
Số CMND :
Địa chỉ :
Là : Trưởng phòng Marketing công ty KKK.
Sau đây gọi tắt là “Bà Lê ”

Sau khi trao đổi và đồng thuận, hai bên thống nhất lập Bản Thỏa thuận này với nội dung như sau:

Điều 1: NỘI DUNG THỎA THUẬN

1.1. Theo thỏa thuận giữa công ty và Bà Lê, công ty đồng ý hỗ trợ chi phí đào tạo cho Bà Lê tham dự đào tạo, huấn luyện về nghiệp vụ marketing do Trung tâm CCC tổ chức tại Singapore. Bao gồm chí phí đào tạo, đi lại (vé máy bay), khách sạn, ăn ở ... – trong thời gian 1 tháng : từ 15/07/2010 đến 15/08/2010 ( có nội dung chi tiết như phụ lục đính kèm).

1.2. Giá trị khoản chi phí hỗ trợ :
Giá trị chi phí hỗ trợ của Công ty tạm tính như sau:
- Chi phí đạo tạo : 36.000.000 VND ( ba mươi sáu triệu đồng)
- Chi phí đi lại, ăn ở : 35.000.000 VND ( ba mươi lăm triệu đồng).

=> Tổng cộng: 71.000.000 VND (bảy mươi mốt triệu đồng)

Điều 2: THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC HỖ TRỢ

Công ty sẽ thanh toán một lần toàn bộ khoản chi phí trên cho Bà Lê vào ngày 10-7-2010.

Điều 3: CAM KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Để bảo đảm sự công bằng trong việc được hỗ trợ chi phí đào tạo như nêu tại điều 1, Bà Lê tự nguyện cam kết với công ty như sau :

- Người lao động cam kết sẽ tiếp tục phục vụ (làm việc) tại công ty ít nhất là hai (2) năm kể từ khi kết thúc khóa đào tạo.

- Người lao động cam kết hoàn trả toàn bộ (100%) khoản chi phí hỗ trợ đã nhận từ công ty trong các trường hợp sau:

• Tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động - bất kể vì lý do gì trong vòng 2 năm kể từ khi kết thúckhóa đào tạo.

• Vi phạm kỷ luật lao động đến mức Công ty phải chấm dứt hợp đồng lao động/sa thải - vì lỗi của Người lao động.

Điều 4: THỎA THUẬN CHUNG

- Trong thời gian Bà Lê đi học, nếu xảy ra những tình huống khách quan có thể làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng này hai bên sẽ cùng nhau thỏa thuận, giải quyết trên cơ sở thực tế theo hướng hai bên cùng có lợi, bảo toàn những chi phí mà công ty đã bỏ ra hỗ trợ cho Bà Lê.

- Bản thỏa thuận này không làm thay đổi Hợp đồng lao động đã ký giữa hai bên. Hai bên vẫn có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng lao động và bên người lao động – theo qui định của pháp luật lao động.

- Nếu có những tranh chấp liên quan đến bản thỏa thuận này không thể giải quyết được, hai bên đồng ý sẽ đưa vụ việc ra tòa án có thẩm quyền tại TP. Hồ Chí Minh để giải quyết theo qui định của pháp luật.

Bản thỏa thuận này có hiệu lực kể từ khi hai bên cùng ký vào, được làm thành 2 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản. Các bên cam kết hoàn toàn tự nguyện và đều hiểu rõ các điều kiện và thỏa thuận nêu trên và đồng ý ký dưới đây.

 

Người lao động                                           Đại diện Công ty

2. Đào tạo nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề của người lao động

Điều 59 Bộ luật lao động 2019 quy định:

- Người lao động được tự do lựa chọn đào tạo nghề nghiệp, tham gia đánh giá, công nhận kỹ năng nghề quốc gia, phát triển năng lực nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu việc làm và khả năng của mình.

- Nhà nước có chính sách khuyến khích người sử dụng lao động có đủ điều kiện đào tạo nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình và người lao động khác trong xã hội thông qua hoạt động sau đây:

+ Thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc mở lớp đào tạo nghề tại nơi làm việc để đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; phối hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định;

+ Tổ chức thi kỹ năng nghề cho người lao động; tham gia hội đồng kỹ năng nghề; dự báo nhu cầu và xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề; tổ chức đánh giá và công nhận kỹ năng nghề; phát triển năng lực nghề nghiệp cho người lao động.

3. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề

Điều 60 Bộ luật lao động 2019 quy định:

- Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình.

- Hằng năm, người sử dụng lao động thông báo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động

- Học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc. Thời gian học nghề theo chương trình đào tạo của từng trình độ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

- Tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để hướng dẫn thực hành công việc, tập làm nghề theo vị trí việc làm tại nơi làm việc. Thời hạn tập nghề không quá 03 tháng.

- Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình thì không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không được thu học phí; phải ký hợp đồng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Theo Điều 39 Luật giáo dục nghề nghiệp 2015:

1. Hợp đồng đào tạo là sự giao kết bằng lời nói hoặc bằng văn bản về quyền và nghĩa vụ giữa người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, lớp đào tạo nghề, tổ chức, cá nhân với người học tham gia các chương trình đào tạo thường xuyên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 40 của Luật này và trong trường hợp doanh nghiệp tuyển người vào đào tạo để làm việc cho doanh nghiệp.

2. Hợp đồng đào tạo phải có các nội dung sau đây:

a) Tên nghề đào tạo hoặc các kỹ năng nghề đạt được;

b) Địa điểm đào tạo;

c) Thời gian hoàn thành khóa học;

d) Mức học phí và phương thức thanh toán học phí;

đ) Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng;

e) Thanh lý hợp đồng;

g) Các thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

3. Trường hợp doanh nghiệp tuyển người vào đào tạo để làm việc cho doanh nghiệp thì hợp đồng đào tạo ngoài những nội dung quy định tại khoản 2 Điều này còn có các nội dung sau đây:

a) Cam kết của người học về thời hạn làm việc cho doanh nghiệp;

b) Cam kết của doanh nghiệp về việc sử dụng lao động sau khi học xong;

c) Thỏa thuận về thời gian và mức tiền công cho người học trực tiếp hoặc tham gia làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp trong thời gian đào tạo.

4. Hợp đồng đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề tại doanh nghiệp ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, phải có thỏa thuận thời gian bắt đầu được trả công và mức tiền công trả cho người học theo từng thời gian.

- Người học nghề, người tập nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề. Người học nghề, người tập nghề thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành phải từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao.

- Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, người tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận.

- Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật lao động 2019.

5. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề

Điều 62 Bộ luật lao động 2019 quy định:

- Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.

Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

- Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Nghề đào tạo;

b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;

c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo;

d) Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;

đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động;

e) Trách nhiệm của người lao động.

- Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: [email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.