1. Giới thiệu tác giả TS. Nguyễn Bích Thảo
Sách Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo pháp luật Việt Nam do TS. Nguyễn Bích Thảo biên soạn.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo pháp luật Việt Nam
Tác giả: TS. Nguyễn Bích Thảo
Nhà xuất bản Tư pháp
3. Tổng quan nội dung sách
Tranh chấp hợp đồng tín dụng là một trong những loại tranh chấp xảy ra phổ biến nhất trong đời sống dân sự, thương mại ở nước ra hiện nay và có xu hướng gia tăng mạnh trong những năm gần đây. Tranh chấp hợp đồng tín dụng thường có tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều chủ thể, nhiều tài sản, các tòa án gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc trong việc giải quyết loại tranh chấp này. Trong khi đó, pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng ở Việt Nam còn chưa đầy đủ, đồng bộ và hoàn thiện.
Nhằm giới thiệu với bạn đọc một cách toàn diện và có hệ thống thực trạng pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng ở Việt Nam và thực tiễn xét xử của Tòa án để rút ra những bất cập, hạn chế của pháp luật và những vướng mắc trong việc áp dụng, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng bằng con đường tòa án ở Việt Nam, TS. Nguyễn Bích Thảo đã biên soạn cuốn sách "Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo pháp luật Việt Nam".
Cuốn sách gồm 04 chương:
Chương I: Khái quát về hợp đồng tín dụng và giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng.
1.1. Khái quát về hợp đồng tín dụng
1.1.1. Khái niệm tín dụng
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng tín dụng
1.2. Khái niệm và đặc trưng của tranh chấp hợp đồng tín dụng
1.3. Phân loại tranh chấp hợp đồng tín dụng
1.3.1. Phân loại tranh chấp hợp đồng tín dụng theo dạng tranh chấp
1.3.2. Phân loại tranh chấp hợp đồng tín dụng theo tính chất của tranh chấp
1.4. Nguyên nhân phát sinh các tranh chấp hợp đồng tín dụng
1.5. Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng
1.5.1. Thương lượng
1.5.2. Hòa giải
1.5.3. Trọng tài
1.5.4. Tòa án
Chương II: Thực trạng pháp luật về giải quyết hợp đồng tín dụng ở Việt Nam
2.1. Nguồn của pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng ở Việt Nam
2.2. Thực trạng pháp luật tố tụng dân sự về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng ở Việt Nam
2.2.1. Thẩm quyền của Tòa án trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng
2.2.2. Đương sự trong vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng
2.2.3. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại tòa án
2.3. Thực trạng pháp luật nội dung được áp dụng trong giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng ở Việt Nam
2.3.1. Pháp luật áp dụng trong giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng về vi phạm nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi của bên vay cho tổ chức tín dụng
2.3.2. Pháp luật áp dụng trong tranh chấp hợp đồng tín dụng về các loại lãi suất, phí, tiền phạt
2.3.3. Pháp luật áp dụng trong giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng về xử lý tài sản bảo đảm
Chương III: Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân.
3.1. Tổng quan về thực trạng giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân
3.2. Một số bất cập, vướng mắc trong thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại tòa án
3.2.1. Bất cập, vướng mắc trong việc áp dụng pháp luật về lãi suất
3.2.2. Bất cập, vướng mắc trong việc áp dụng pháp luật về giao dịch bảo đảm
3.2.3. Bất cập, vướng mắc trong việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự
3.3. Nguyên nhân của những bất cập, tồn tại trong thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại tòa án
3.3.1. Nguyên nhân khách quan
3.3.2. Nguyên nhân chủ quan
Chương IV: Phương hướng hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng trong giai đoạn hiện nay.
4.1. Các yêu cầu đối với việc hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng trong giai đoạn hiện nay
4.2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng trong giai đoạn hiện nay
4.2.1. Hoàn thiện pháp luật về lãi suất nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong việc áp dụng pháp luật của tòa án
4.2.2. Hoàn thiện pháp luật về giao dịch bảo đảm
4.2.3. Hoàn thiện pháp luậy tố tụng dân sự
Dưới dây là phần trích dẫn nội dung trong cuốn sách để bạn đọc tham khảo:
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng tín dụngCấp tín dụng là một trong những chức năng cơ bản của hoạt động ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận về tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Khoản 14 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017 - viết tắt là Luật các tổ chức tín dụng). Hình thức pháp lý của quan hệ cấp tín dụng là hợp đồng tín dụng. Như vậy, khái niệm cấp tín dụng bao gồm các dịch vụ đa dạng của tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, trong phạm vi cuốn sách này, tác giả tập trung vào các hợp đồng tín dụng được xác lập khi thực hiện nghiệp vụ cho vay của tổ chức tín dụng bởi cho vay là hình thức cấp tín dụng phổ biến nhất của tổ chức tín dụng.Hợp đồng tín dụng là một dạng cụ thể của hợp đồng vay tài sản, theo đó tổ chức tín dụng là bên cho vay giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.Hợp đồng tín dụng có các đặc điểm pháp lý sau đây:Thứ nhất, hợp đồng tín dụng là hợp đồng song vụ. Khoa học pháp lý phân biệt giữa hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ. Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ và không có quyền với bên kia, còn bên kia là bên có quyền mà không phải thực hiện nghĩa vụ nào. Còn hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau. Nói cách khác, mỗi bên trong hợp đồng song vụ vừa là bên có quyền vừa là bên có nghĩa vụ, quyền của bên này chính là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng đơn vụ trong trường hợp vay không có lãi suất, bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay phải trả vật cùng loại tương ứng với số lượng, chất lượng của tài sản cho bên cho vay, và bên vay không có quyền đối với bên cho vay. Tuy nhiên, đối với hợp đồng cho vay có lãi suất như hợp đồng tín dụng thì bên cho vay cũng có nghĩa vụ giao tiền cho bên vay đầy đủ, đúng thời hạn, do đó, đây là hợp đồng song vụ. Xác định hợp đồng tín dụng là hợp đồng song vụ có ý nghĩa trong việc xác định vi phạm nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng khi có tranh chấp xảy ra. Trong hợp đồng song vụ, các nghĩa vụ của hai bên mang tính chất đối ứng nhau và việc thực hiện nghĩa vụ của các bên có liên quan chặt chẽ với nhau. Trong hợp đồng song vụ, khi các bên đã thỏa thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn; không được hoãn thực hiện với lý do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ đối với mình (khoản 1 Điều 410 Bộ luật dân sự năm 2015). Tuy nhiên, bên phải thực hiện nghĩa vụ trước có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ nếu khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên kia đã bị giảm sút nghiêm trọng đến mức không thể thực hiện được nghĩa vụ như đã cam kết cho đến khi bên kia có khả năng thực hiện được nghĩa vụ hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Ví dụ, tổ chức tín dụng có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ giải ngân cho khách hàng theo hợp đồng tín dụng nếu có sự kiện xảy ra cho thấy khả năng hoàn trả của khách hàng đã giảm sút nghiêm trọng đến mức không thể thực hiện được nghĩa vụ hoàn trả như đã cam kết. Ngược lại, bên phải thực hiện nghĩa vụ sau có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ đến hạn nếu đến thực hiện nghĩa vụ trước chưa thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn. Ví dụ, trường hợp tổ chức tín dụng chưa thực hiện nghĩa vụ giải ngân khoản vay khi đến hạn thì bên vay có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn mà không bị coi là vi phạm hợp đồng.Thứ hai, hợp đồng tín dụng là hợp đồng ưng thuận. Ngoài sự phân biệt giữa hợp đồng song vụ là hợp đồng đơn vụ, khoa học pháp lý còn phân loại hợp đồng thành hợp đồng ưng thuận và hợp đồng thực tế. Hợp đồng ưng thuận là hợp đồng mà quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh ngay sau khi các bên đã thỏa thuận với nhau về nội dung chủ yếu của hợp đồng; thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hợp đồng được giao kết. Hợp đồng thực tế là hợp đồng mà sau khi thỏa thuận, hiệu lực của nó chỉ phát sinh tại thời điểm các bên đã chuyển giao cho nhau đối tượng của hợp đồng. Trong khoa học pháp lý, hợp đồng tài sản thường được xếp vào loại hợp đồng thực tế vì nghĩa vụ trả nợ chỉ phát sinh sau khi bên cho vay đã giao tài sản cho bên vay. Tuy nhiên, trong hợp đồng tín dụng, bên cho vay cũng có nghĩa vụ giải ngân số tiền cho vay theo đúng cam kết trong hợp đồng về số lượng, thời hạn; do đó, khi hợp đồng tín dụng được giao kết thì nó phát sinh hiệu lực đối với các bên. Vì vậy, hợp đồng tín dụng mang đặc điểm của hợp đồng ưng thuận.Thứ ba, hợp đồng tín dụng là hợp đồng có đền bù. Hợp đồng vay tài sản thông thường có thể là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù. Hợp đồng có đền bù là loại hợp đồng mà trong đó mỗi bên chủ thể sau khi đã thực hiện cho bên kia một lợi ích sẽ nhận được từ bên kia một lợi ích tương ứng. Còn hợp đồng không có đền bù là hợp đồng mà trong đó một bên nhận được từ bên kia một lợi ích nhưng không phải giao lại một lợi ích nào.Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng có đền bù trong trường hợp cho vay có lãi suất, và là hợp đồng không có đền bù trong trường hợp cho vay không có lãi suất. Hợp đồng tín dụng luôn luôn là hợp đồng có đền bù vì trong hợp đồng tín dụng có sự trao đổi lợi ích giữa hai bên: khách hàng vay được cấp tín dụng dưới hình thức khoản vay của tổ chức tín dụng, còn tổ chức tín dụng thu về giá trị lớn hơn số tiền cho vay ban đầu, bởi khách hàng vay có nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi theo thỏa thuận cho tổ chức tín dụng.Thứ tư, có sự chuyển quyền sở hữu đối với số tiền vay từ bên cho vay sang bên vay khi bên vay nhận tài sản. Bên vay có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đó theo nhu cầu của mình, tuy nhiên, bên vay trong hợp đồng tín dụng phải tuân thủ các điều kiện chặt chẽ hơn so với bên vay trong hợp đồng vay tài sản thông thường về mục đích sử dụng vốn vay.Ngoài ra, hợp đồng tín dụng còn có các đặc trưng sau đây khác với các hợp đồng vay tài sản thông thường về chủ thể, đối tượng, mục đích, nội dung và hình thức hợp đồng:Thứ nhất, một bên chủ thể của hợp đồng tín dụng luôn là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động cho vay theo quy định của pháp luật, có chức năng hoạt động, kinh doanh tín dụng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Bên cho vay có thể là một hoặc nhiều tổ chức tín dụng trong trường hợp cho vay hợp vốn thỏa mãn các điều kiện luật định.Thứ hai, đối tượng của hợp đồng tín dụng là tiền. Hợp đồng tín dụng có đối tượng là vốn được thể hiện dưới hình thức tiền tệ đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ. Tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng với mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.....
4. Đánh giá bạn đọc
Nội dung cuốn sách được tác giả dày công nghiên cứu và biên soạn với đầy đủ các vấn đề lý luận, thực trạng pháp luật và thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng trên thực tế. Cuốn sách là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho những bạn đọc có nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu chuyên sâu về lĩnh vực này.
Kết luận: Cuốn sách "Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo pháp luật Việt Nam" của TS. Nguyễn Bích Thảo được nhiều bạn đọc đánh giá là hữu ích và hài lòng khi sở hữu nó.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!