Trong thời gian đó thì mỗi tháng mẹ em vẫn trả cho bên A số tiền lãi 5.000.000đ mỗi tháng ( 5.000.000đ đó chỉ là tiền lãi không có tiền gốc ). Đến tết 2015 thì mẹ em bị vỡ nợ và trốn đi mất , số tiền mẹ em nợ bên A trước đó ba em không hề biết gì . Và đến bây giờ cả nhà em cũng không biết mẹ đã đi đâu. Bên A nhiều lần kéo băng nhóm đến nhà em tìm kíếm(nhưng không phá hoại hay làm bị thương bất cứ ai),và cũng nhiều lần đến gạ ba em bán nhà để trả cho mẹ. Đến hôm nay thì bên A gửi giấy Đòi Nợ đến nhà em và nói là sẽ đâm đơn ra toà nếu mẹ em không về giải quyết. Vậy cho em được hỏi ,với trường hợp này thì bên A có được kiện mẹ em ra toà không,có được kiện ba e ra toà không ? Và bên A có vi phạm luật nào không ?

Mong được Quý công ty giải đáp sớm , em xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hình sựcủa công ty luật Minh Khuê.

Giải quyết vấn đề trả nợ khi người vay nợ bỏ trốn?

Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hộ

2.Nội dung tư vấn

1) Điều 471 Bộ Luật Dân sự quy định về Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định."

Quy định pháp luật hiện hành không quy định cụ thể về hình thức hợp đồng vay tài sản. Do đó, theo quy định thì hình thức hợp đồng vay có thể được thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Trường hợp của gia đình bạn là hợp đồng vay tiền được thể hiện bằng giấy viết (không có công chứng) hoàn toàn có giá trị pháp lý.

Điều 140 BLHS 2009 quy định về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;​

Hiện tại nếu như gia đình bạn không có khả năng trả nợ,cũng như bên A có đầy đủ chứng cứ chứng minh mẹ của bạn đã vay bên A số tiền 150.000.000 và hẹn đến tết năm 2015 sẽ trả đủ.Nhưng mẹ bạn chưa trả đủ và đã bỏ trốn (Mẹ bạn có hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm d Khoản 2 Điều 140 BLHS). Thì bên A hoàn toàn có quyền khởi kiện mẹ bạn ra Tòa để truy cứu trách nhiệm hình sự. Những chứng cứ được xem là hợp pháp như: giấy biên nhận tiền, tin nhắn, cuộc gọi liên quan đến hoạt động vay nợ, bản ghi âm ghi hình hợp pháp. Để bản ghi âm này trở thành chứng cứ, nội dung bản ghi âm phải ghi nhận việc vay mượn giữa hai bên đồng thời bên A phải xuất trình được văn bản xác nhận xuất xứ (Ví dụ nếu ghi âm bằng điện thoại, bên A phải được nhà cung cấp dịch vụ mạng cung cấp được cuộc gọi, thời gian...).

2) Theo quy định tại Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng:

1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.

Như vậy, nếu mẹ của bạn vay khoản tiền trên để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình, và khi bị chủ nợ khởi kiện ra tòa án thì bố của bạn có nghĩa vụ liên đới trong việc trả nợ. Nếu việc vay tiền trên của mẹ bạn sử dụng vào mục đích riêng, không sử dụng vào sinh hoạt thiết yếu của gia đình và bố của bạn cũng không biết về khoản vay này thì về nguyên tắc, bố của bạn không có nghĩa vụ liên đới trả khoản nợ đó, bên A không có quyền kiện bố bạn ra Tòa.

3) Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi: Bên A nhiều lần kéo băng nhóm đến nhà bạn tìm kíếm(nhưng không phá hoại hay làm bị thương bất cứ ai),và cũng nhiều lần đến gạ bố của bạn bán nhà để trả cho mẹ.

Theo quy định tại điều 135 Bộ Luật hình sự 1999, sửa đổi bổ sung ngày 19/06/2009 thì tội Cưỡng đoạt tài sản được quy định như sau:

1. Người nào đe doạ sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản bị phạt tù từ một năm đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Gây hậu quả nghiêm trọng;

Bên A chỉ đến nhà bạn đòi nợ và muốn bố bạn bán căn nhà để trả nợ. Tuy nhiên không hề có hành vi đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần gia đình bạn nhằm đòi hay xiết nợ.Thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi không nắm được khi đòi nợ nhưng người đó có lời nói, hành động  nào gây áp lực cho bên vay buộc gia đình trả tiền hay không. Như vậy bên A không có hành vi vi phạm pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận  Tư vấn Pháp luật hình sự.