Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Luật Minh Khuê. Với thắc mắc của bạn, luật sư xin được trả lời như sau:

 

1. Giấy vay tiền là gì?

Giấy vay tiền còn được gọi là hợp đồng vay tài sản. Đây là loại giấy tờ được sử dụng trong các trường hợp thỏa thuận hợp tác giữa hau bên về số tiền cho vay, thời hạn vay, lãi suất, tài sản đảm bảo (nếu có) và cam kết trả nợ.

Giấy vay tiền có thể viết tay hoàn toàn hoặc đánh máy một phần nhưng đảm bảo có chữ ký trực tiếp của bên đi vay, bên cho và và người làm chứng (nếu có). Mẫu giấy vay tiền cá nhân sẽ có nhiều loại trong đó phổ biến là mẫu giấy vay tiền không thế chấp, mẫu giấy vay tiền có thế chấp, mẫu giấy vay tiền mặt, mẫu giấy vay tiền dân sự.

Để bảo vệ quyền lợi của mình thì việc sở hữu văn bản đầy đủ tình pháp lý là điều vô cùng cần thiết. Theo đó, giấy vay tiền là một bằng chứng quan trọng khi có tranh chấp xảy ra. Nhờ vào tờ giấy vay tiền mà có thể hạn chế được gần mức tối đa các rủi ro, kiện tụng trong quá trình cho vay là đi vay.

>> Tham khảo: Mẫu giấy vay tiền, giấy mượn tiền (vay nợ) mới nhất 

 

2. Giấy vay tiền hết hiệu lực khi nào?

Gấy vay tiền là một dạng thỏa thuận dân sự nó là một thuật ngữ thường được dùng trong xã hội nhưng dưới góc độ pháp lý thì giấy vay tiền là một dạng của hợp đồng dân sự. Do vậy, dựa theo quy định của hợp đồng dân sự về việc vay tiền thì có thể phân tích như sau:

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 thì hợp đồng dân sự sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

Điều 422. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

1. Hợp đồng đã được hoàn thành;

2. Theo thỏa thuận của các bên;

3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;

6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;

7. Trường hợp khác do luật quy định.

>> Tham khảo: Vay tiền không trả phạm tội gì? Xử lý hành vi không chịu trả nợ?

 

3. Người vay tiền không trả thì có thể khởi kiện ra tòa án được không?

- Trước hết, giấy vay tiền là loại giấy tờ được sử dụng trong các trường hợp thỏa thuận hợp tác giữa hai bên về số tiền cho vay, thời hạn vay, lãi suất, tài sản đảm bảo (nếu có) và cam kết trả nợ. Giữa bạn và chị A đã thiết lập hợp đồng cho vay có kỳ hạn và không có lãi suất.  

Hợp đồng cho vay có kỳ hạn và không có lãi suất là hợp đồng mà các bên ấn định thời hạn trả nợ, và không tính lãi đối với khoản vay, theo đó khi đến hạn thì bên vay phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Đối với hợp đồng này, quyền và nghĩa vụ của các bên được xác định như sau:

+ Một là, với bên vay: hầu hết các hợp đồng cho vay các bên đều có thỏa thuận về thời hạn cho vay. Cho vay có kỳ hạn không lãi suất là phương thức bảo vệ lợi ích của bên cho vay, theo đó, kỳ hạn vay giới hạn nghĩa vụ trả nợ của bên vay. Bên vay bắt buộc phải trả cho bên cho vay tài sản đã vay khi đến hạn. Kỳ hạn này được xác định dựa trên thỏa thuận của các bên, căn cứ vào các yếu tố như chu kỳ kinh doanh, khả năng trả nợ, và kế hoạch sử dụng tài sản vay. Do đó, kỳ hạn vay là khoảng thời gian hợp lý để bên vay sử dụng tài sản vay và chuẩn bị trả tài sản, đây là giới hạn tối đa cho việc trả nợ của bên vay sẽ giảm sút. Chính vì vậy, bên vay chỉ được trả nợ khi đến hạn hoặc trước khi đến hạn. Việc trả nợ trước hạn chứng tỏ tài sản vay được sử dụng hiệu quả, còn nếu quá hạn thì bên vay thanh toán thêm một khoản lãi quá hạn. Như vậy, đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không lãi suất, bên vay có thể trả tài sản trước hạn nhưng phải thông báo cho bên cho vay biết trước một thời hạn hợp lý.

+ Hai là, với bên cho vay: Bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước thời hạn nếu bên vay đồng ý. Trong hợp đồng cho vay, bên vay là bên yếu thế hơn, họ tìm đến bên cho vay để giải quyết khó khăn về tài chính. Mục đích vay có thể là tiêu dùng, kinh doanh, sản xuất... Dù là nhằm mục đích gì thì kỳ hạn vay mà các bên đã thỏa thuận chính là thời hạn hợp lý nhất để bên vay sử dụng tài sản vay. Do đó, khi đã thỏa thuận về kỳ hạn vay, thì trừ trường hợp bên vay chủ động hoặc đồng ý trả nợ trước hạn, bên cho vay chỉ đưuọc đòi tài sản khi kỳ hạn trả nợ đến. Quy định này nhằm bảo vệ lợi ích của bên vay, tạo điều kiện cho họ chủ động trong việc sử dụng tài sản vay và trả nợ. Việc đòi nợ trước hạn mà không có sự đồng ý của bên vay, có thể làm ảnh hưởng đến lợi ích của họ, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, thậm chí khiến họ không đạt được mục đích khi vay tài sản.

- Về thời hiệu, khi đến hạn trả nợ các bên đã xác định thì bên đi vay phải có trách nhiệm, nghĩa vụ thanh toán đầy đủ số nợ bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi (nếu có). Nếu quá hạn thời hạn trả nợ sẽ phải chịu chế tài xử lý chịu lãi suất chậm trả theo quy định của Nhà nước. Và sau đó, bên cho vay có quyền khởi kiện theo đúng quy định ra Tòa án dân sự để đòi lại số tiền đã cho vay. Thời hạn khởi kiện để yêu cầu Tòa án dân sự giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, tức là từ khi vi phạm thời điểm thỏa thuận trong giấy vay nợ hoặc thời điểm hai bên đã thống nhất lại nếu có sự gia hạn thời điểm sau đó (nếu có đủ căn cứ chứng minh sự gia hạn đó).

Theo thông tin mà bạn cung cấp có thể thấy Giấy vay tiền của hai bên vẫn còn giá trị pháp luật bởi:

Các bên không có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, người có nghĩa vụ trả tiền cũng chưa thực hiện xong nghĩa vụ; một trong các bên cũng không đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng...

Bên cạnh đó, theo quy định của Bộ luật dân sự thì một hợp đồng dân sự để phát sinh hiệu lực thì cần thỏa mãn các điều kiện về chủ thể, nội dung và hình thức.

Về chủ thể: Các bên đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và tự nguyện giao kết hợp đồng

Về nội dung:  Xét thấy hai bên thỏa thuận các nội dung về số tiền vay, thời hạn trả, phương án giải quyết tranh chấp- các nội dung này đều không trái quy định của luật

Về hình thức: theo quy định của Bộ luật dân sự thì hợp đồng vay tiền không bắt buộc phải lập thành văn bản, không bắt buộc phải công chứng, vì thế hợp đồng của hai bên về mặt hình thức lập thành văn bản là hoàn toàn hợp lý.

Vì thế, giấy vay tiền của bạn và chị A có hiệu lực pháp luật.

Trong trường hợp này, chị A là người có nghĩa vụ trả tiền nhưng đã không trả đúng thời hạn thỏa thuận, đây là một hành vi vi phạm hợp đồng và theo thỏa thuận của hai bên thì bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án huyện nơi người vay tiền cư trú để đề nghị Tòa án giải quyết.

Bạn cần chuẩn bị: đơn khởi kiện dân sự, kèm theo là chứng cứ chứng minh (giấy vay tiền)...

Tóm lại: Dựa vào những căn cứ trên, hợp đồng cho vay giữa bạn và chị A vẫn còn hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp này, chị A là người có nghĩa vụ trả đầy đủ tiền cho bạn theo hợp đồng đã lập trước đó, nhưng đến hạn đã không trả tiền theo thỏa thuận. Đây là một hành vi vi phạm hợp đồng và đương nhiên bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện chị A ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết kèm theo đầy đủ bằng chứng và đơn khởi kiện để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình.

>>  Tham khảo: Cho vay tiền không trả thì phải làm gì để lấy lại tiền đúng luật?

 

4. Vay tiền bằng giấy viết tay có phải là một giao dịch dân sự không?

Giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 116 Bộ luật Dân sự năm 2015 là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Giao dịch dân sự được thể hiện qua các hình thức sau:

- Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

- Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

-  Giao dịch dân sự thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải theo quy định đó.

Căn cứ theo quy định trên, việc vay tiền bằng giấy tờ viết tay được xem là một giao dịch dân sự bởi ở đó phát sinh quyền và nghĩa vụ của hai bên chủ nợ - người đi vay; được thể hiện thông qua bằng văn bản là giấy tờ viết tay giữa hai bên 

 

5. Quy định của pháp luật về mượn tiền không trả

5.1 Vay mượn có giấy hợp đồng

Theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng vay tài sản thì:

  • Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay;
  • Khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chi phí phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định...

 

5.2 Vay mượn không có giấy hợp đồng

Theo quy định tại Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 về hình thức của giao dịch dân sự thì hợp đồng cho vay tài sản có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Vì vậy, trường hợp cho vay tiền không có giấy tờ chứng minh như hợp đồng cho vay thì giao dịch vẫn có hiệu lực pháp luật nếu được giao kết bằng miệng hoặc hành vi cụ thể của các bên.

Nếu hai bên không thỏa thuận được về việc kéo dài thời hạn trả nợ, bên vay có thể gửi đơn khởi kiện ra Tòa án.

Trong trường hợp bên cho vay không có giấy tờ chứng minh giao dịch thì sử dụng các căn cứ như bản ghi âm, ghi hình cuộc nói chuyện khi cho vay; lời khai của người làm chứng hoặc sự xác nhận của bên vay qua email, tin nhắn điện thoại, phương tiện điện tử khác... để làm căn cứ khởi kiện, giải quyết tranh chấp trước Tòa án.

 

5.3 Cách đòi nợ khi người vay không trả?

+ Mượn tiền không trả mà bỏ trốn

Đến thời hạn trả tiền, mặc dù hoàn toàn có khả năng trả tiền nhưng cố tình không trả (thường được biểu hiện bằng việc thách thức hoặc lẩn trốn không muốn trả) nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản có thể cấu thành tội phạm lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Bên cho vay có thể tổ giác đến cơ quan công an về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 

+ Mượn tiền không muốn trả

Dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản vay (bằng lời nói hoặc tin nhắn bịa đặt những điều sai sự thật để kéo dài thời gian - mục đích không muốn trả) có thể cấu thành tội phạm lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Bên cho vay có thể tố giác đến cơ quan công an về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sư 2015.

 

5.4 Vay tiền không trả thì phạm tội gì?

Vay tiền không trả thường có hai hậu quả:

Có thể cấu thành tội phạm lạm nhiệm tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, nếu như người vay có đủ cấu thành tội phạm quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015

Không cấu thành tội phạm mà chỉ vi phạm hợp đồng dân sự - hợp đồng vay tiền; đó là trường hợp mặc dù đã đến hạn phải trả tiền mặc dù có thiện chí trả tiền nhưng người vay không có khả năng để trả, có thông báo hoặc cam kết với người cho vay.

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài.