1. Người khác vay tiền không trả làm sao để lấy lại tiền?

Thưa luật sư, Tôi có ký giấy vay tiền cho chị A vay số tiền là 300 triệu đồng; trả tiền trong thời hạn 1 năm, đến ngày 1/1/2018 là hết hạn hợp đồng. Vậy mà nay đã quá hạn 8 tháng mà họ không trả tiền cho tôi; tôi có hỏi thì họ bảo chưa có tiền để trả ; lâu dần họ dường như không muốn trả tôi, gọi điện, đến gặp đều không thể gọi và gặp được.
Vậy theo luật sư, trường hợp này tôi nên làm như thế nào để lấy lại tiền?

Trả lời:

Trên thực tế, tình trạng vay tiền mà không trả, hay mua hàng chịu tiền khất lần khất lượt là tình trạng vô cùng phổ biến; trong những tình huống như thế này người cho vay, bán hàng thường lựa chọn hình thức thương lượng, tìm cách tiếp cận để đòi tiền cho bằng được. Tuy nhiên không phải ai cũng thành công với phương án này, bởi lẽ chỉ với những lời đe dọa thì cũng không làm cho người vay, người mua bị khuất phục, hoặc thậm chí có những người khả năng cũng không có mà chả, nên đành "bó tay"

Khi này, họ thường tìm đến Luật sư để nhờ trợ giúp, làm sao có một cách thức nào đó để buộc người vay phải trả tiền dù không muốn; trong trường hợp như thế này biện pháp đúng đắn nhất là nên đưa sự việc ra trước cơ quan có thẩm quyền, bởi chỉ có vậy mới đủ sức răn đe, cưỡng chế đối với người đi vay.

Tùy từng vụ việc mà hướng giải quyết sẽ khác nhau, tựu chung lại thì có hai khả năng xảy ra: về dân sự và hình sự.

Thứ nhất. Về dân sự

Xuất phát từ hợp đồng dân sự: hợp đồng cho vay tiền, cho nên nếu bên vay tiền vi phạm hợp đồng: không trả tiền đúng thời hạn thì người cho vay có quyền kiện ra Tòa án để đòi tiền.

Về thủ tục, người cho vay soạn đơn khởi kiện dân sự, kèm theo hợp đồng vay tiền, chứng minh nhân dân... gửi đến Tòa án huyện nơi bị đơn (người vay tiền) cư trú để yêu cầu giải quyết.

Sau khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nguyên đơn có quyền nộp đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc thi hành án buộc người vay tiền phải trả tiền.

Thứ hai. Về hình sự

Hành vi vay tiền không trả có khả năng trở thành tội phạm về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản nếu sau khi vay tiền người vay có một trong các hành vi sau:

1. Dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó 

2. Đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

3. Đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

 Và về mặt chủ quan, người vay tiền hoàn toàn cố ý đối với việc chiếm đoạt tài sản này. Có nghĩa người vay tiền biết rõ việc không trả tiền là sai trái, biết trước hậu quả xảy ra và mong muốn hậu quả xảy ra.

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Hành vi vay tiền cũng có thể cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nếu người vay cố ý có thủ đoạn gian dối, lừa gạt người cho vay để người cho vay tin tưởng và đưa tiền cho mình, sau đó chiếm đoạt luôn và không có ý định trả lại.

Bộ luật hình sự quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: ...

Đây là những cách thức mà người cho vay cần tham khảo và thực hiện để có khả năng đòi lại số tiền cho vay tốt hơn và buộc người vay phải chịu trách nhiệm trước nhà nước về hành vi của mình. 

>> Xem thêm: Vay tiền không trả phạm tội gì? Xử lý hành vi không chịu trả nợ?

 

2. Bị người vay tiền không trả cần phải làm gì ?

Chào luật sư ạ, Cháu có cho bạn vay số tiền 100 triệu, ko giấy tờ gì cả. gia đình bạn ấy đã trả cho cháu 50 triệu. còn 50 triệu hẹn ngày trả, đến ngày cháu hỏi thì gia đình bạn ấy nói bạn ấy bỏ đi nên không trả. hôm gần tết cháu gặp bạn ấy hỏi thì bạn ấy nói không trả, đỉnh điểm mùng 3 tết bạn ấy nói thẳng là không trả. Bây giờ cháu không có chứng cứ gì thì phải làm như thế nào để lấy lại số tiền ạ.?

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Điều 463 Bộ luật Dân sự quy định:

"Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định."

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì hợp đồng vay tài sản bạn có thể thực hiện bằng lời nói, văn bản,.. Trong trường hợp này, bạn có thể thỏa thuận với người kia về thời gian trả lại tài sản. Nếu người đó vẫn không trả lại tài sản cho bạn thì bạn có thể tố cáo người đó về tội "tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản":

"Điều 140.  Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây  chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ một triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

  a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian  dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

  b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó  vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b)  Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này."

Để Tòa án có thể thụ lý đơn của bạn, bạn cần phải cung cấp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến giao dịch này giữa bạn và người đó như: tin nhắn, gọi điện, người làm chứng,.. nếu bạn không cung cấp đủ chứng cứ thì cơ quan có thẩm quyền rất khó để giải quyết cho bạn. Bài viết tham khảo thêm: Cho vay tiền không trả thì phải làm gì để lấy lại tiền đúng luật?

 

3. Tư vấn giải quyết việc vay tiền không trả được ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Có vài lần tôi nhờ con gái lấy tiền hộ. Tôi bị mất mát và đã báo với người cho vay . Bây giờ họ ép con gái tôi phải trả? Tôi xin tư vấn của luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

 Trả lời:

Bạn là người trực tiếp vay tiền vì vậy bạn và người cho bạn vay tiền là chủ thể trong hợp đồng vay tài sản. Theo quy định của Bộ luật dân sự 2005 về hợp đồng vay tài sản như sau:

"Điều 471. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định."

"Điều 474. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ."

Đối với việc bạn nhờ con gái bạn nhận hộ tiền vay thì đây là thỏa thuận dân sự nhưng con gái bạn chỉ có quyền nhận tiền vay của người cho vay và giao khoản tiền vay này cho bạn mà không có nghĩa vụ phải trả nợ cho người cho vay (vì con gái bạn không phải là chủ thể tham gia hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự 2005). Theo thông tin bạn cung cấp thì người đã cho bạn vay tiền sẽ không có quyền yêu cầu con gái bạn phải có nghĩa vụ trả nợ đối với hợp đồng vay giữa bạn với người cho vay. Ở đây bạn là người vay, là chủ thể tham gia hợp đồng vay tài sản thì bạn phải có trách nhiệm gìn giữ tài sản tránh làm hư hỏng mất mát tài sản và khi đến hạn trả nợ thì bạn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại Điều 474 Bộ luật dân sự 2005 mà chúng tôi đã viện dẫn bên trên.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến1900.6162.

>> Tham khảo thêm: Vay tiền không trả có bị phạt tù không? Kiện đòi tiền ở đâu?

 

4. Vay tiền không trả được, người khác đứng ra ký giấy vay hộ thì có vi phạm?

Luật sư cho tôi hỏi: Nguyễn văn A nợ tiền của Trần Văn B, do A đang bị điều tra, chưa có tiền trả nên Nguyễn Văn C thống nhất với B là viết giấy vay nợ B số tiền mà A đang nợ để B không kiện A (C không vay mượn tiền của B).
Vậy giao dịch dân sự có vô hiệu hay không?
Xin cảm ơn luật sư.
Người gửi: H.K

 

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp và theo quy định tại Điều 129 BLDS 2005 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo:

"Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo  

Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác thì giao dịch giả tạo vô hiệu, còn giao dịch bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này.

Trong trường hợp xác lập giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch đó vô hiệu."

Như vậy, xét về quan hệ giao dịch giữa anh B và anh C thì đây không phải là giao dịch để che giấu giao dịch giữa A và B, mà C chỉ đứng ra viết giấy vay nợ giúp cho A không bị B kiên ra tòa án. Xét về mặt bản chất thì giao dịch giữa B và C là giao dịch bảo lãnh theo Điều 361 BLDS:

"Điều 361. Bảo lãnh

Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình."

Có thể thấy, khi đến hạn trả nợ nhưng A đã không trả được nợ cho B và nguy cơ bị B khởi kiện ra tòa án. Vì không muốn A bị khởi kiện nên C đã đứng ra viết giấy vay B khoản tiền mà A đang nợ - đây có thể được xem là một hình thức bảo lãnh, về mặt thực tế thì C không vay tiền của B nhưng C sẽ có nghĩa vụ thay A trả nợ khoản tiền này cho A.

 

5. Vay tiền không trả được thì các bước khởi kiện ra sao?

Thưa luật sư, tôi cho 1 người vay tiền có tài sản thế chấp là 1 bộ hồ sơ gồm Hợp đồng góp vốn căn hộ trung cư và các phiếu thu của đơn vị có căn hộ bán. trải qua nhiêu năm người vay cứ hẹn nhưng không trả. Vậy tôi muốn khởi kiện thì các bươc sẽ như thế nào và cần tài liệu gì?

 Trả lời:

Trường hợp này nếu bạn muốn khởi kiện thì bạn phải nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người vay tiền của bạn cư trú.

Hồ sơ khởi kiện gồm:

- Đơn khởi kiện (Mẫu đơn)

- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ sở hữu nhà, đất, hợp đồng liên quan…)

- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng).

- Đối với pháp nhân: Giấy tờ về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc ủy quyền đại diện doanh nghiệp (bản sao có công chứng).

- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên là văn bản, giấy tờ tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

 

Cháu có mua trả góp 1 chiếc điện thọai ip6s plus 64g nhưng khi cháu mua cháu khai đúng sự thật và hiện tại cháu đã trả đuợc 3tháng do mất việc cháu không còn đủ kinh tế để trả thiếu họ 2 tháng chưa đóng mai họ mời cháu ra tòa liệu cháu ra có bị truy tố trách nhiệm hình sự không ạ

=> Lúc này nếu bạn không đủ khả năng trả nợ nhưng bạn không hề có yếu tố lừa đảo, bỏ trốn, không nghe điện thoại,... thì bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Nếu Tòa án xét xử bạn phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì Cơ quan thi hành án có thể tiến hành khấu trừ thu nhập hàng tháng của bạn hoặc kê biên tài sản... để thu hồi nợ.

Ông anh họ mình có mua trả góp đthoai ở TGDĐ. Vì tính chất cviec nên vợ a ấy ko nghe đt xác minh bên tổng đài gọi đc. A ấy đã nhờ mình lấy số đt của mình làm số đt của vợ a ấy. Và khi tổng đài gọi về thì nhờ mình nghe giúp. anh ấy đang kí số chứng minh thư của anh ấy và vợ a ấy. Mình ko có giấy tờ gì liên quan ở đó cả. Chỉ là nghe xác nhận hộ bằng số của mình thôi. Nay a ấy ko có khả năng chi trả hàng tháng cho bên thế giới di động nên đã bị bên đó gửi thông báo khởi kiện. Bạn cho mình hỏi trường hợp như mình thì mình có j liên luỵ gì ko?

=> Trường hợp này thì bạn là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vì bạn đã đồng ý với hành vi lừa dối TGDD khi cung cấp không đúng số điện thoại và đóng giả làm vợ anh ấy. Tùy vào số tiền anh ấy nợ mà bạn phải chịu trách nhiệm liên đới.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

6. Câu hỏi thường gặp về cho vay tiền

6.1 Đứng tên mua hàng trả góp hộ người khác có rủi ro gì không?

Hỏi: Thưa luật sư, cho tôi hỏi như thế nào được gọi là đứng tên mua trả góp hộ người khác. Nếu chỉ cung cấp thông tin cho phía ngân hàng về người mua và xác nhận quan hệ anh em với người đó mà không kí kết hay tham gia vào quá trình thỏa thuận hợp đồng của 2 bên thì khi người mua không trả tiền thì tôi có phải chịu trách nhiệm gì không?

Đáp: Hành vi đứng tên mua trả góp hộ người khác tức là người A thực hiện giao dịch với bên bán hàng để mua tài sản, nhưng tài sản đấy người A không sử dụng mà người B sử dụng, về mặt pháp lý thì người A có nghĩa vụ trả tiền cho bên bán hàng.

Trường hợp nếu chỉ cung cấp thông tin cho phía ngân hàng về người mua và xác nhận quan hệ anh em với người đó mà không kí kết hay tham gia vào quá trình thỏa thuận hợp đồng của 2 bên thì khi người mua không trả tiền thì bạn không phải chịu trách nhiệm gì. Vì đó không phải là hành vi đứng tên để mua hộ mà là cung cấp thông tin về người cần liên lạc với người mua.

 

6.2 Mua điện thoại trả góp không trả lãi có bị làm sao không?

Hỏi: Thưa luật sư, Giờ em đang mua điện thoại trả góp. Mà nó bị hư loa. Công ty bảo hành nói do làm rơi nên hư loa. Nên đòi lấy phí. Giờ em tức nên em tính không trả lãi nửa. Em tính trả lại luôn điện thoại. Thì em có bị làm sao không ạ? Cảm ơn!

Đáp: Trường hợp này bạn đã thực hiện giao dịch mua bán điện thoại với công ty mà trong hợp đồng không nhắc đến trường hợp lỗi là do bạn thì công ty sẽ bảo hành. Vậy nếu bạn trả lại điện thoại mà bên TGDD đồng ý thì bạn không phải chịu trách nhiệm.

+ Nếu như bên TGDD không đồng ý thì bạn là người đơn phương chấm dứt hợp đồng vì không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Vậy khi đó bạn cố tình không trả thì bên TGDD có quyền khởi kiện bạn vì hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

 

6.3 Mua trả góp xe máy không trả và đã chuyển đi nơi khác sống có bị kiện không?

Hỏi: Thưa luật sư, Năm trước em có mua xe máy trả góp với giá 23 triệu. Ngân hàng HD. Em chỉ mới trả trước 5 triệu. Do gia đình em gặp chuyện không hay nên trắng tay. Nguyên một năm nay em chưa trả góp cho ngân hàng. Hiện tại công việc của em đa ổn định. Luật sư cho em hỏi giờ em trả hết một lúc thì tổng số tiền em phải trả là bao nhiêu. Và em có bị kiện ra tòa không? Vì gia đình em chuyển đi nơi khác rồi ạ?

Đáp: Hiện tại tổng số tiền bạn phải trả còn phải phụ thuộc vào mức lãi suất trong hợp đồng của bạn với bên bán xe máy.

Gia đình bạn chuyển đi nơi khác nhưng nếu bạn có thông báo việc thay đổi địa chỉ với ngân hàng thì bạn không phải chịu trách nhiệm hình sự. Trường hợp bạn thay đổi địa chỉ mà không cung cấp thông tin với ngân hàng có thể bị coi là có yếu tố bỏ trốn. Khi đó nếu bị khởi kiện thì bạn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.