1. Cách thức góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên ?

Chào Luật Sư, Tôi có một câu hỏi mong muốn được Luật sư tư vấn và giả đáp: Công ty thuộc Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, thành lập vào ngày 05/05/2016, có 6 thành viên góp vốn.

Trong tháng 5 công ty nhận được 50 triệu đồng phần góp vốn trước của số 5 thành viên, 50 triệu này được nộp vào tài khoản của công ty nhưng người nộp lại không có tên trong 5 thành viên góp vốn. Đến nay 5 thành viên đó chuyển số tiền còn lại góp vào công ty.

- Vậy trên giấy chứng nhận góp vốn 50 triệu nộp tiền bằng tài khoản cá nhân khác đó tôi phải làm sao? có vấn đề gì không ạ?

- Một vấn đề nữa là trong 6 thành viên góp vốn có 1 thành viên góp trước một nửa số vốn số còn lại thành viên đó yêu cầu được trừ lương hàng tháng trích vào góp vốn (thành viên có làm việc tại công ty và được trả lương). Như vậy có vi phạm pháp lý không? Nếu không thì khi trích lương cần những chứng từ?

- Khi kết thúc đóng đủ số vốn góp theo đăng kí thì công ty mới cấp Giấy Chứng Nhận góp vốn luôn hay sao?

Rất mong được Luật sư tư vấn và cho hướng giải quyết phù hợp. Trân trọng cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, Theo Khoản 21 Điều 4 luật doanh nghiệp 2020 quy định:

"20. Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh".

Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn theo Điều 36 Luật doanh nghiệp 2014:

"

Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phn phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

Giấy chứng nhận góp vốn 50 triệu nộp tiền bằng tài khoản cá nhân khác phải có xác nhận biên bản. Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

Thứ hai, thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận góp vốn.

Theo Điều 47 Luật doanh nghiệp 2020quy định:

Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành thành viên của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

6. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

7. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

Như vậy, thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Ta thấy, luật đã quy định một thời hạn cụ thể. Có 1 thành viên góp trước một nửa số vốn số còn lại thành viên đó yêu cầu được trừ lương hàng tháng trích vào góp vốn (thành viên có làm việc tại công ty và được trả lương) là vi phạm quy định pháp luật.

Thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty; Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp; Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty sẽ cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

2. Hồ sơ chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH cần những gì ?

Chào luật sư, hiện tại công ty mình là công ty tnhh 2 thành viên, ông a giữ 50% vốn góp, bà b giữ 50% vốn góp. Hiện nay, bà b muốn chuyển nhượng 10% vốn góp cho ông a và chuyển nhượng 40% vốn góp cho ông c (không làm thay đổi vốn điều lệ của công ty).
Luật sư tư vấn giúp mình cần làm những thủ tục gì và hồ sơ gì ạ ?
Mình xin cám ơn.

Trả lời:

Điều 52 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định về việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty tránh nhiệm hữu hạn hai thành viên như sau:

Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

.”

Để thực hiện việc chuyển nhượng phần vốn góp, thủ tục đầu tiên cần thực hiện là triệu tập cuộc họp hội đồng thành viên để thông báo về việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên trong công ty. Kết quả của cuộc học là biên bản của hội đồng thành viên thống nhất về việc chuyển nhượng phần vốn góp của các thành viên trong công ty.

Công ty cần lập hồ sơ thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp người chuyển nhượng phần vốn góp đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty thì công ty cần thông báo về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.

Trong trường hợp của bạn, hồ sơ thông báo bao gồm các giấy tờ sau:

- Biên bản hội đồng thành viên

- Quyết định của hội đồng thành viên

- Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp (giữa ông A với bà B và giữa bà B với ông C)

- Biên bản thanh lý hợp đồng (giữa ông A với bà B và giữa bà B với ông C)

- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

- Danh sách thành viên góp vốn mới (theo mẫu tại Phụ lục I-6 đính kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp)

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc (Điều 28 Nghị định 78/2015/NĐ-CP Về Đăng ký doanh nghiệp).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ? Tính thuế chuyển nhượng đối với bất động sản góp vốn ?

3. Cần Làm gì để chuyển nhượng vốn góp tại Công ty TNHH ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Công ty tôi là công tnhh 2 thành viên trở lên, cụ thể gồm 3 thành viên góp vốn trong đó có tôi. Tôi (thành viên 1) đã thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho 2 thành viên còn lại theo tỷ lệ quy định, tuy nhiên có một thành viên không nhận chuyển nhượng vốn góp (thành viên 2) từ tôi.
Nay thành viên (thành viên 3)còn lại sau khi đã nhận chuyển nhượng phần vốn góp được quyền nhận chuyển nhượng theo quy định tiếp tục có văn bản tiếp tục nhận chuyển nhượng phần còn lại từ thành viên không nhận chuyển nhượng (thành viên 2).
Vậy, Luật sư cho tôi hỏi vậy tôi chuyển nhượng tiếp cho thành viên còn lại (thành viên 3) sau khi có văn bản đề nghị có được không và được quy định trong điều khoản nào của luật doanh nghiệp ?
Cám ơn luât sư!

Hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng vốn góp tại Công ty TNHH 2 Thành viên trở lên ?

Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về chuyển nhượng vốn, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên được quy định tại Điều 52, luật doanh nghiệp 2014 như sau:

"

Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Như vậy, quý khách đã thực hiện theo đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52 khi chuyển nhượng phần vốn góp của mình nhưng có một thành viên không đồng ý mua lại. Với phần vốn góp còn lại không được mua, quý khách có thể bán cho thành viên thứ ba mà không lo vi phạm quy định. Bởi Điều 52 Luật Doanh nghiệp quy định rằng: thành viên có quyề chuyển nhượng phần vốn góp của mình và phải thực hiện thứ tự sau:

- Thứ nhất: Chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của các thành viên còn lại với cùng điều kiện. (ưu tiên bán cho các thành viên trước). Điều này nhằm đảm bảo các thành viên còn lại đều có quyền mua phần vốn góp như nhau. Nhưng không phải buộc các thành viên còn lại đều phải mua. Nếu một trong các thành viên còn lại không mua thì quý khách có thể bán phần vốn góp còn lại cho thành viên thứ ba.

- Thứ hai: Khi chào bán cho các thành viên trong công ty mà không có ai mua hoặc mua không hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán thì quý khách có thể bán cho người ngoài công ty.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Cán bộ, công chức, viên chức có được mua cổ phần trong công ty cổ phần không ?

4. Người đang chấp hành hình phạt tù có được góp vốn vào doanh nghiệp không ?

Chào luật sư, xin hỏi: Em có vấn đề thắc mắc muốn được luật sư tư vấn. Em có người quen đang chấp hành hình phạt tù, theo như em được biết thì người này không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. Vậy họ có được quyền góp vốn vào doanh nghiệp không ?
Cám ơn luật sư tư vấn giúp em.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại Khoản 17 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020: về người quản lý doanh nghiệp

Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

Căn cứ quy định tại Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020:

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Như vậy, căn cứ quy định trên thì người đang chấp hành hình phạt tù không được quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp theo điểm e khoản 2 Điều 17Luật doanh nghiệp năm 2020. Tuy nhiên, đối với trường hợp góp vốn vào doanh nghiệp thì pháp luật không có quy định về cấm hay hạn chế quyền của người đang chấp hành hình phạt tù góp vốn vào công ty. Như vậy, rõ ràng người đang chấp hành hình phạt tù hoàn tòan được quyền góp vốn vào công ty.

Cụ thể:

Đối với công ty cổ phần: người đang chấp hành hình phạt tù được quyền mua cổ phần trong công ty, nhưng không được giữ các chức vụ trong công ty như: chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc...

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên: người đang chấp hành hình phạt tù không được góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên, vì hội đồng thành viên bao gồm tất cả các thành viên trong công ty mà người quản lý doanh nghiệp trong công ty là các thành viên của Hội đồng quản trị.

Đối với công ty hợp danh, thì người đang chấp hành hình phạt tù hoàn toàn có thể trở thành viên góp vốn trong công ty.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Phần vốn góp thừa của thành viên mới có phải tính vào thu nhập chịu thuế TNDN không ?

5. Người được tặng cho phần vốn góp trong doanh nghiệp có tư cách thành viên hay không ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Tôi được một người bạn thân tặng cho một phần vốn góp mà anh ấy đang góp và trong một công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
Vậy luật sư cho hỏi, khi được tặng cho rồi thì mình có đương nhiên là thành viên công ty hay không?
Chân thành cám ơn!

Người được tặng cho phần vốn góp trong doanh nghiệp có tư cách thành viên hay không ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp 24/7: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 53 luật doanh nghiệp 2020

Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

1. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty.

2. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì quyền và nghĩa vụ của thành viên được thực hiện thông qua người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự.

3. Trường hợp thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người đại diện.

4. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này trong các trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;

b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 6 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;

c) Thành viên công ty là tổ chức giải thể hoặc phá sản.

5. Trường hợp phần vốn góp của thành viên công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

6. Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:

a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;

b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

7. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:

a) Trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 52 của Luật này.

8. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của mình tại công ty.

9. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc thành viên công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của công ty thì thành viên đó không được hành nghề, làm công việc đã bị cấm tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án.

Theo quy định của pháp luật thì thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác. Trong trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên công ty. Trường hợp người được tặng cho là người khác thì trở chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

Trong trường hợp của bạn, bạn nói bạn của bạn có tặng cho bạn một phần vốn góp tại một công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên và đang muốn hỏi về vấn đề tư cách thành viên của bạn sẽ như thế nào. Trong trường hợp này, căn cứ theo quy định của pháp luật thì có thể thấy bạn không thuộc vào hàng thừa kế thứ ba của người được tặng cho. Vậy cho nên, bạn không đương nhiên trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên này. Ngoài ra:

– Trường hợp 1: Nếu được hội đồng thành viên chấp thuận thì bạn có thể trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên này.

– Trường hợp 2: Hội đồng thành viên không chấp thuận thì bạn không được trở thành thành viên công công ty trách nhiệm hữu hạn này.

Nếu trong quá trình giải quyết có vấn đề gì vướng mắc vui lòng liên hệ1900.6162để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân của chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần ?